Tóm tắt Công văn 1868/VPCP-KTTH về sử dụng lệ phí visa được trích để lại theo chế độ
Công văn 1868/VPCP-KTTH do Văn phòng Chính phủ ban hành là văn bản chỉ đạo điều hành quan trọng, truyền đạt ý kiến của Lãnh đạo Chính phủ về việc quản lý và sử dụng nguồn lệ phí cấp thị thực (visa) được trích để lại theo chế độ tài chính. Dưới đây là phần phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này:
1. Mục đích và phạm vi áp dụng
Văn bản được ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình quản lý, sử dụng nguồn thu từ lệ phí visa tại các cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở trong nước và nước ngoài. Nội dung trọng tâm bao gồm:
- Xác định rõ cơ chế tài chính áp dụng đối với phần lệ phí visa được phép trích lại cho cơ quan thu lệ phí để trang trải chi phí phục vụ công việc thu phí.
- Đảm bảo sự thống nhất trong việc áp dụng các quy định của Luật Phí và lệ phí, Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.
2. Nguyên tắc quản lý và sử dụng nguồn lệ phí visa để lại
Theo tinh thần chỉ đạo tại Công văn, việc sử dụng nguồn lệ phí visa được trích để lại phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:
- Đúng mục đích: Nguồn kinh phí để lại chỉ được sử dụng cho các nội dung chi được pháp luật cho phép, bao gồm chi phí phục vụ trực tiếp cho công tác thu lệ phí, mua sắm phôi liệu, trang thiết bị chuyên dùng, và các khoản chi nghiệp vụ đặc thù khác.
- Tiết kiệm và hiệu quả: Các cơ quan được để lại kinh phí phải lập dự toán chi tiết, thực hiện chi tiêu tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của các khoản chi.
- Công khai, minh bạch: Toàn bộ nguồn thu, số tiền được trích lại và tình hình sử dụng phải được hạch toán, kế toán và báo cáo đầy đủ theo chế độ kế toán hành chính sự nghiệp hiện hành.
3. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan
Để triển khai thực hiện hiệu quả ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Chính phủ, Công văn quy định rõ vai trò của các cơ quan quản lý nhà nước:
- Bộ Tài chính: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan để hướng dẫn cụ thể về tỷ lệ trích để lại, nội dung chi và công tác quyết toán nguồn lệ phí visa theo đúng quy định pháp luật.
- Các Bộ, ngành trực tiếp quản lý đơn vị thu lệ phí (như Bộ Ngoại giao, Bộ Công an): Có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các đơn vị thuộc diện quản lý trong việc thu, nộp và sử dụng nguồn lệ phí được trích lại; đảm bảo không để xảy ra thất thoát, sai phạm.
- Các đơn vị thu lệ phí visa: Thực hiện nghiêm túc việc lập dự toán, quyết toán năm đối với phần lệ phí được để lại, gửi cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan tài chính cùng cấp để thẩm định theo quy định.
4. Ý nghĩa của văn bản đối với công tác quản lý tài chính công
Việc ban hành Công văn 1868/VPCP-KTTH góp phần tăng cường kỷ luật, kỷ cương tài chính trong lĩnh vực ngoại giao và quản lý xuất nhập cảnh. Văn bản tạo cơ sở pháp lý rõ ràng để các cơ quan thực hiện nhiệm vụ cấp thị thực chủ động được nguồn kinh phí hợp pháp để nâng cao chất lượng dịch vụ công, đồng thời ngăn chặn các hành vi sử dụng sai mục đích nguồn ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1868/VPCP-KTTH | Hà Nội, ngày 24 tháng 03 năm 2010 |
| Kính gửi: | - Bộ Ngoại giao; |
Xét đề nghị của Bộ Ngoại giao tại công văn số 368/TTr-BNG-QTTV-m ngày 17 tháng 3 năm 2010 về việc thực hiện Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí lãnh sự tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài, thay mặt Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Nguyễn Sinh Hùng đồng ý với đề nghị của Bộ Ngoại giao tại công văn trên và giao Bộ Ngoại giao phối hợp với Bộ Tài chính xử lý cụ thể.
Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các cơ quan biết, thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM |
Công văn 1868/VPCP-KTTH về sử dụng lệ phí visa được trích để lại theo chế độ do Văn phòng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 1868/VPCP-KTTH
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/03/2010
- Nơi ban hành: Văn phòng Chính phủ
- Người ký: Phạm Văn Phượng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/03/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
