Công văn 1868/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về nghiệp vụ kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đặc biệt tập trung vào việc hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế đối với các đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh hoặc các hoạt động chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh. Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.
Nguyên tắc kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với đơn vị phụ thuộc
Theo hướng dẫn, việc kê khai và nộp thuế TNDN đối với doanh nghiệp có đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) được thực hiện theo các nguyên tắc chặt chẽ nhằm đảm bảo nguồn thu cho ngân sách các địa phương nơi có hoạt động sản xuất, kinh doanh:
- Khai thuế tập trung tại trụ sở chính: Doanh nghiệp có trách nhiệm khai thuế TNDN tập trung tại trụ sở chính đối với toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh của cả trụ sở chính và các đơn vị phụ thuộc hạch toán phụ thuộc.
- Phân bổ số thuế TNDN phải nộp: Trường hợp doanh nghiệp có đơn vị phụ thuộc là cơ sở sản xuất trực tiếp tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với nơi đóng trụ sở chính, doanh nghiệp phải thực hiện phân bổ số thuế TNDN phải nộp cho từng địa phương nơi có cơ sở sản xuất theo tỷ lệ chi phí do Bộ Tài chính quy định.
- Xác định nghĩa vụ thuế riêng biệt: Đối với các đơn vị phụ thuộc hạch toán độc lập, đơn vị đó phải trực tiếp kê khai, nộp thuế TNDN tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị phụ thuộc.
Phương pháp phân bổ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
Văn bản hướng dẫn chi tiết cách thức xác định số thuế TNDN phân bổ cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất phụ thuộc:
- Công thức xác định: Số thuế TNDN phải nộp cho địa phương nơi có cơ sở sản xuất phụ thuộc được tính bằng tổng số thuế TNDN phải nộp của doanh nghiệp nhân với tỷ lệ phần trăm (%) giữa tổng số chi phí thực tế phát sinh của từng cơ sở sản xuất trên tổng số chi phí thực tế phát sinh của toàn doanh nghiệp.
- Các khoản chi phí không tính vào phân bổ: Chi phí của văn phòng trụ sở chính, chi phí quản lý doanh nghiệp dùng chung không phân bổ được cho từng cơ sở sản xuất sẽ không được đưa vào công thức tính tỷ lệ phân bổ nêu trên.
- Trách nhiệm nộp tờ khai phân bổ: Doanh nghiệp sử dụng mẫu bảng phân bổ số thuế TNDN phải nộp cho các địa phương nhận phân bổ kèm theo hồ sơ khai thuế TNDN nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính.
Kê khai thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản
Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh, quy trình khai và nộp thuế được làm rõ như sau:
- Khai thuế theo từng lần phát sinh: Doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại tỉnh khác với nơi đóng trụ sở chính phải thực hiện khai thuế TNDN tạm tính theo từng lần phát sinh tại cơ quan thuế nơi có bất động sản chuyển nhượng.
- Quyết toán thuế cuối năm: Khi kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp thực hiện tổng hợp kết quả kinh doanh từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản vào hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN tại trụ sở chính. Số thuế TNDN đã tạm nộp tại địa phương nơi có bất động sản sẽ được trừ vào số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán tại trụ sở chính.
Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương
Văn bản nhấn mạnh vai trò phối hợp và tuân thủ của các bên trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế:
- Đối với người nộp thuế: Phải tự xác định chính xác số thuế phân bổ, lập và nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế, chứng từ nộp thuế cho các cơ quan thuế liên quan đúng thời hạn quy định. Mọi hành vi chậm nộp hoặc phân bổ sai lệch sẽ bị xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Đối với cơ quan thuế quản lý trụ sở chính: Có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ khai thuế tập trung, kiểm tra tính hợp lệ của bảng phân bổ và truyền thông tin dữ liệu nộp thuế sang cho cơ quan thuế địa phương nơi nhận phân bổ để theo dõi, quản lý nguồn thu.
- Đối với cơ quan thuế nơi nhận phân bổ: Thực hiện giám sát việc nộp tiền thuế vào kho bạc nhà nước của doanh nghiệp, đôn đốc doanh nghiệp nộp đúng, nộp đủ số thuế đã phân bổ vào ngân sách địa phương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1868/TCT-CS | Hà Nội, ngày 01 tháng 06 năm 2010 |
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hà Nội
Trả lời công văn số 3506/CT-KTT số 2 ngày 10/3/2010 của Cục thuế thành phố Hà Nội hỏi về việc kê khai thuế TNDN, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Điểm 2.1 Mục IV Phần E Thông tư số 128/2003/TT-BTC; Khoản 1 Mục V Phần E Thông tư số 134/2007/TT-BTC; Mục V Phần H Thông tư số 130/2008/TT-BTC có quy định: “Doanh nghiệp tự xác định các Điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ (-) vào thu nhập tính thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế.
Cơ quan thuế khi kiểm tra, thanh tra đối với doanh nghiệp phải kiểm tra các Điều kiện được hưởng ưu đãi thuế, số thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ vào thu nhập chịu thuế theo đúng Điều kiện thực tế mà doanh nghiệp đáp ứng được. Trường hợp doanh nghiệp không đảm bảo các Điều kiện để áp dụng thuế suất ưu đãi và thời gian miễn thuế, giảm thuế thì cơ quan thuế xử lý truy thu thuế và xử lý vi phạm hành chính về thuế theo quy định”.
- Điểm 1.2 Mục I Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý thuế quy định: “Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế với cơ quan thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế”.
- Điểm 5.1 Mục I Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC quy định: “Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, nhầm lẫn gây ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế. Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế”.
Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót do chưa kê khai đúng theo các Điều kiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế đáp ứng thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế nhưng phải trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế thành phố Hà Nội biết và căn cứ vào các quy định hiện hành của pháp luật và Điều kiện thực tế của đơn vị để hướng dẫn cụ thể.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 134/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 24/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 1868/TCT-CS về kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1868/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/06/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/06/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
