Giới thiệu về Công văn 1836/CT-TTHT năm 2013
Công văn 1836/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) liên quan đến các khoản lợi ích mà người sử dụng lao động chi trả thay cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ quyết toán thuế và xác định chính xác thu nhập chịu thuế TNCN.
Nội dung chi tiết về các khoản thu nhập chịu thuế và miễn thuế TNCN
Công văn tập trung làm rõ cách xác định thuế TNCN đối với ba nhóm lợi ích phổ biến mà người lao động nước ngoài thường nhận được từ doanh nghiệp:
- Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài: Theo hướng dẫn, khoản tiền học phí bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông của con người lao động nước ngoài học tập tại Việt Nam do doanh nghiệp chi trả hộ sẽ được miễn thuế TNCN. Tuy nhiên, để được miễn thuế, khoản chi này phải được doanh nghiệp thanh toán trực tiếp cho cơ sở giáo dục (có hóa đơn, chứng từ hợp pháp) và được quy định rõ trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể.
- Khoản tiền vé máy bay khứ hồi về phép: Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi về phép mỗi năm một lần cho người lao động nước ngoài do doanh nghiệp chi trả sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. Quy định này chỉ áp dụng duy nhất cho bản thân người lao động nước ngoài; trường hợp doanh nghiệp chi trả tiền vé máy bay cho người thân (vợ, chồng, con) của người lao động thì khoản chi này vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo quy định.
- Khoản tiền thuê nhà do doanh nghiệp trả thay: Đối với khoản tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động, khoản thu nhập này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Tuy nhiên, số tiền tính vào thu nhập chịu thuế được khống chế tối đa không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị.
Yêu cầu về hồ sơ và chứng từ đối với doanh nghiệp
Để các khoản chi phí nêu trên được tính là chi phí hợp lý khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp và không bị tính trùng vào thuế TNCN của người lao động, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ các chứng từ sau:
- Hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể có ghi rõ các khoản phúc lợi, lợi ích mà người lao động được hưởng (tiền học phí, vé máy bay về phép, tiền thuê nhà).
- Hóa đơn, chứng từ thanh toán hợp pháp từ các đơn vị cung cấp dịch vụ (trường học, hãng hàng không, đơn vị cho thuê nhà).
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên theo quy định pháp luật về thuế.
Ý nghĩa và phạm vi áp dụng của văn bản
Công văn 1836/CT-TTHT mang tính chất hướng dẫn thực thi dựa trên các quy định pháp luật thuế TNCN hiện hành tại thời điểm ban hành. Văn bản giúp tháo gỡ vướng mắc cho các doanh nghiệp có sử dụng lao động nước ngoài trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh, đảm bảo tính thống nhất trong việc kê khai, khấu trừ và quyết toán thuế TNCN, tránh các rủi ro pháp lý về truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1836/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 04 năm 2013 |
| Kính gửi: | Ông Hồ Hữu Lộc |
Trả lời văn thư ngày 21/03/2013 của Ông về quyết toán thuế Thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/09/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN;
Căn cứ công văn số 187/TCT-TNCN ngày 15/01/2013 của Tổng cục Thuế V/v hướng dẫn quyết toán thuế TNCN năm 2012:
"Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng dài hạn (trên 3 tháng) duy nhất tại một nơi trong năm dương lịch nếu có yêu cầu thực hiện quyết toán thì có thể ủy quyền quyết toán thuế cho cơ quan trả thu nhập quyết toán thay, kể cả trường hợp cá nhân làm việc chưa đủ 12 tháng trong năm nhưng có thu nhập duy nhất tại một nơi."
"Cá nhân được giảm trừ cho người phụ thuộc từ tháng có nghĩa vụ nuôi dưỡng và đã đăng ký giảm trừ gia cảnh. Đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân và người phụ thuộc từ tháng 1 đến tháng rời khỏi Việt Nam.
Trường hợp cá nhân trong năm có phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng mà đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc muộn hoặc đến khi quyết toán thuế mới đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc thì khi khấu trừ thuế hàng tháng được tính giảm trừ gia cảnh từ tháng đăng ký giảm trừ; khi quyết toán thuế được tính giảm trừ cho người phụ thuộc từ tháng có nghĩa vụ nuôi dưỡng."
Ví dụ 4.
- Ông A phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng 1 người con vào tháng 1/2012 nhưng đến tháng 3/2012 ông A mới đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc thì từ tháng 3/2012 hàng tháng ông A được tính giảm trừ cho người phụ thuộc khi tạm khấu trừ thuế. Cuối năm khi quyết toán thuế, ông A được tính giảm trừ cho người phụ thuộc từ tháng 1/2012.
- Ông A phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng 1 người con vào tháng 1/2012 nhưng không đăng ký giảm trừ cho người phụ thuộc thì hàng tháng ông A không được tính giảm trừ cho người phụ thuộc khi tạm khấu trừ thuế. Cuối năm khi quyết toán thuế, ông A đăng ký giảm trừ cho người phụ thuộc thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc từ tháng 1/2012.
Trường hợp của Ông theo trình bày, trong năm 2012 có thu nhập duy nhất tại một nơi là Trường Đại học Việt Đức:
- Từ tháng 1 đến tháng 5/2012 nhận lương khoán và đơn vị chi trả đã tạm khấu trừ 10% thuế TNCN;
- Từ tháng 06 đến tháng 12/2012 đơn vị chi trả tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần thì Ông có thể ủy quyền cho Trường Đại học Việt Đức quyết toán thay, khi quyết toán thuế TNCN năm 2012 Ông được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc từ tháng có nghĩa vụ nuôi dưỡng.
Cục Thuế TP trả lời để Ông biết và thực hiện theo đúng các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại công văn này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 187/TCT-TNCN hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2012 do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1611/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 1616/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 2649/CT-TTHT về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 1836/CT-TTHT năm 2013 thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 1836/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/04/2013
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/04/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
