Công văn 183/TCT-KK năm 2015 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến công tác cấp mã số thuế (MST) và quản lý thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản tập trung vào việc chuẩn hóa quy trình, xử lý các lỗi kỹ thuật phát sinh trên hệ thống dữ liệu và tăng cường hiệu quả quản lý thuế đối với người nộp thuế và người phụ thuộc.
- Nguyên tắc cốt lõi trong việc cấp và quản lý mã số thuế cá nhân- Mỗi cá nhân chỉ được cấp một mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt cuộc đời. Mã số thuế đã cấp không được thay đổi và không được sử dụng để cấp cho người nộp thuế khác.
- Mã số thuế cấp cho người phụ thuộc đồng thời là mã số thuế của cá nhân đó khi phát sinh nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước, đảm bảo tính liên kết và đồng nhất dữ liệu.
- Công tác quản lý thuế TNCN phải được thực hiện trên hệ thống thông tin tích hợp của ngành Thuế, đảm bảo thông tin của người nộp thuế luôn được cập nhật chính xác, kịp thời.
- Khi hệ thống ứng dụng quản lý thuế cảnh báo trùng số CMND hoặc hộ chiếu của người nộp thuế, cơ quan thuế phải tiến hành kiểm tra, đối chiếu hồ sơ gốc của cá nhân.
- Trường hợp trùng do lỗi nhập liệu của công chức thuế hoặc do người nộp thuế kê khai sai, cơ quan thuế thực hiện điều chỉnh lại thông tin trên hệ thống theo đúng hồ sơ thực tế.
- Trường hợp trùng do hai cá nhân khác nhau thực tế sở hữu cùng một số CMND (do cơ quan công an cấp trùng), cơ quan thuế hướng dẫn người nộp thuế phối hợp xác nhận hoặc sử dụng các giấy tờ tùy thân hợp pháp khác (như căn cước công dân, hộ chiếu) để làm cơ sở cấp mã số thuế riêng biệt, tránh ảnh hưởng đến quyền lợi của người nộp thuế.
- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ đăng ký thuế của người phụ thuộc từ người lao động và gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp bằng phương thức điện tử hoặc bản giấy.
- Cơ quan thuế tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của thông tin đăng ký thuế của người phụ thuộc trước khi phê duyệt và cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia.
- Hệ thống quản lý thuế tự động kiểm tra tính duy nhất của thông tin người phụ thuộc dựa trên các tiêu chí định danh như họ tên, ngày sinh, số giấy khai sinh hoặc số CMND/hộ chiếu để ngăn chặn tình trạng một người phụ thuộc được đăng ký giảm trừ gia cảnh trùng lặp tại nhiều nơi.
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có nhiệm vụ chỉ đạo, đôn đốc và giám sát các Chi cục Thuế thực hiện nghiêm túc quy trình cấp mã số thuế và giải quyết nhanh chóng các hồ sơ vướng mắc của người dân.
- Thường xuyên rà soát, chuẩn hóa dữ liệu mã số thuế cá nhân và dữ liệu người phụ thuộc trên địa bàn quản lý để loại bỏ các thông tin sai lệch, trùng lặp.
- Tăng cường công tác phối hợp, trao đổi thông tin giữa các bộ phận chức năng trong nội bộ cơ quan thuế và giữa các cơ quan thuế địa phương nhằm xử lý triệt để các trường hợp không đồng nhất dữ liệu trên phạm vi toàn quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 183/TCT-KK | Hà Nội, ngày 19 tháng 01 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 10929/CT-KK đề ngày 10/12/2014 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh đề nghị hướng dẫn một số vướng mắc về việc cấp mã số thuế và quản lý thuế thu nhập cá nhân.
Căn cứ các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài và các quy định của pháp luật về thuế, Tổng cục Thuế hướng dẫn như sau:
1. Về việc cấp mã số thuế đối với tổ chức tiếp nhận viện trợ nước ngoài
Căn cứ các quy định tại Điều 19 Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài ban hành kèm theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ, khoản 6 Điều 2 Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22/5/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế và Quyết định số 1205/QĐ-UBND ngày 15/3/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt việc tiếp nhận khoản viện trợ phi dự án do Tổ chức Christoffel Blindenmission (CBM) quốc tịch Đức tài trợ, thì:
Trường hợp Trường phổ thông đặc biệt Nguyễn Đình Chiểu - Thành phố Hồ Chí Minh là chủ khoản viện trợ theo Quyết định số 1205/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh nêu trên thì chủ khoản viện trợ phải thành lập Ban quản lý chương trình, dự án. Ban Quản lý chương trình, dự án được mở tài khoản tại ngân hàng, có con dấu riêng để thực hiện chương trình, dự án viện trợ phi Chính phủ nước ngoài phù hợp với các thỏa thuận hoặc cam kết đã ký kết. Sau khi đáp ứng đầy đủ các nội dung trên thì cơ quan thuế thực hiện cấp mã số thuế theo quy định hiện hành cho Ban quản lý chương trình, dự án.
2. Về thuế thu nhập cá nhân đối với các cá nhân nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hợp đồng thầu mà bên Việt Nam nộp thay thuế
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 33 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12, khoản 4 Điều 31 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ và khoản 8 Điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ nêu trên quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân thì:
Trường hợp bên Việt Nam ký hợp đồng thầu với nhà thầu nước ngoài mà nhà thầu đó có ký hợp đồng lao động với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì bên Việt Nam có trách nhiệm thông báo cho nhà thầu nước ngoài về nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân của người lao động nước ngoài và về trách nhiệm cung cấp các thông tin về người lao động nước ngoài theo quy định tại khoản 4 Điều 31 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP và thực hiện các quy định về quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành.
Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh căn cứ các văn bản quy phạm pháp luật về thuế, các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và phối hợp với các ban, ngành trên địa bàn để hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật và nghĩa vụ thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh biết, thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2250/TCT-TNCN giải đáp vướng mắc về quản lý thu thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3977/TCT-KK năm 2013 về cấp mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2736/TCT-DNL năm 2014 về cấp mã số thuế khi chuyển đổi thành chi nhánh do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 248/TCT-KK năm 2015 về giữ nguyên mã số thuế khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 576/TCT-KK năm 2015 về cấp mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 896/TCT-KK năm 2016 về cấp mã số thuế đối với cá nhân nộp thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2065/TCT-DNNCN năm 2022 về tăng cường quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 2Nghị định 93/2009/NĐ-CP ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài
- 3Thông tư 80/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 2250/TCT-TNCN giải đáp vướng mắc về quản lý thu thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
- 6Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 3977/TCT-KK năm 2013 về cấp mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2736/TCT-DNL năm 2014 về cấp mã số thuế khi chuyển đổi thành chi nhánh do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 248/TCT-KK năm 2015 về giữ nguyên mã số thuế khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 576/TCT-KK năm 2015 về cấp mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 896/TCT-KK năm 2016 về cấp mã số thuế đối với cá nhân nộp thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 2065/TCT-DNNCN năm 2022 về tăng cường quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 183/TCT-KK năm 2015 về cấp mã số thuế và quản lý thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 183/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/01/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Thu Phương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/01/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
