Giới thiệu về Công văn 1827/TCT-TNCN
Công văn 1827/TCT-TNCN là văn bản nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn, giải đáp các vướng mắc và thống nhất việc thực hiện chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng cho các cục thuế địa phương, các tổ chức chi trả thu nhập và người nộp thuế thực hiện đúng các quy định của pháp luật thuế hiện hành.
Các nội dung chính sách thuế TNCN cốt lõi
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân, văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc và nội dung trọng tâm sau:
- Xác định thu nhập chịu thuế: Hướng dẫn chi tiết cách phân loại và xác định các khoản thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, trợ cấp, cũng như các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động chi trả cho người lao động.
- Các khoản giảm trừ và miễn thuế: Quy định cụ thể về điều kiện, hồ sơ chứng minh người phụ thuộc để được áp dụng giảm trừ gia cảnh, các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện và các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.
- Khấu trừ và kê khai thuế: Làm rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trả thu nhập trong việc khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập cho người lao động, bao gồm cả lao động ký hợp đồng dài hạn và lao động thời vụ, vãng lai.
- Quyết toán thuế thu nhập cá nhân: Hướng dẫn các trường hợp cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế qua tổ chức chi trả thu nhập và các trường hợp cá nhân phải trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế.
Vai trò và ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 1827/TCT-TNCN mang lại nhiều giá trị thực tế trong quá trình thực thi pháp luật thuế:
- Tháo gỡ vướng mắc: Giúp giải quyết nhanh chóng các điểm chưa rõ ràng trong quá trình áp dụng luật thuế TNCN tại các doanh nghiệp và tổ chức.
- Đảm bảo tính thống nhất: Hạn chế sự khác biệt trong cách hiểu và áp dụng luật giữa các cơ quan thuế địa phương khác nhau, tạo môi trường pháp lý minh bạch và công bằng.
- Hạn chế rủi ro pháp lý: Giúp người nộp thuế và doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế, tránh các chế tài xử phạt hành chính về thuế không đáng có.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1827/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 27 tháng 05 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh.
Trả lời công văn số 4004/CT-TTHT ngày 12/5/2011 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về việc thuế thu nhập cá nhân với khoản bồi thường do Công ty kinh doanh bất động sản vi phạm hợp đồng góp vốn để có quyền mua nền nhà đã ký với cá nhân. Vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 3, Mục II, Phần A Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 8/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế Thu nhập cá nhân hướng dẫn khoản thu nhập chịu thuế:
“Thu nhập từ đầu tư vốn là khoản thu nhập nhận được từ hoạt động cho cơ sở sản xuất kinh doanh vay, mua cổ phần hoặc góp vốn sản xuất, kinh doanh dưới các hình thức:
3.1. Tiền lãi nhận được từ các hoạt động cho các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, nhóm cá nhân kinh doanh, cá nhân vay theo hợp đồng vay (trừ lãi tiền gửi nhận được từ ngân hàng, tổ chức tín dụng).
3.2. Lợi tức, cổ tức nhận được từ việc góp vốn cổ phần.
3.3. Lợi tức nhận được do tham gia góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp tác xã, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh và các hình thức kinh doanh khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Hợp tác xã .
3.4. Phần tăng thêm của giá trị vốn góp nhận được khi giải thể doanh nghiệp, chuyển đổi mô hình hoạt động, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp hoặc khi rút vốn (không bao gồm vốn gốc được nhận lại).
3.5. Thu nhập nhận được từ các khoản lãi trái phiếu, tín phiếu và các giấy tờ có giá khác do các tổ chức trong nước phát hành (kể cả các tổ chức nước ngoài được phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam), trừ thu nhập từ lãi trái phiếu do Chính phủ Việt Nam phát hành.
3.6. Các khoản thu nhập nhận được từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác kể cả trường hợp góp vốn đầu tư bằng hiện vật, bằng danh tiếng, bằng quyền sử dụng đất, bằng phát minh, sáng chế,...
3.7. Thu nhập từ cổ phiếu trả thay cổ tức.”
Căn cứ vào các hướng dẫn trên, trường hợp cá nhân ký hợp đồng với Công ty kinh doanh bất động sản để góp vốn đầu tư xây dựng hạ tầng và nhận quyền sử dụng đất, tại hợp đồng 2 bên có thoả thuận: trường hợp Công ty kinh doanh bất động sản đơn phương chấm dứt hợp đồng thì phải có trách nhiệm hoàn trả lại toàn bộ số tiền cá nhân đã nộp và bồi thường 20% trên tổng số tiền đã nhận của cá nhân. Nay 2 bên thanh lý hợp đồng và Công ty kinh doanh bất động sản bồi thường cho cá nhân, thực chất đây là tiền lãi Công ty kinh doanh bất động sản trả cho khoản vốn đã sử dụng của cá nhân. Vì vậy thu nhập cá nhân nhận được do Công ty kinh doanh bất động sản bồi thường là thu nhập từ đầu tư vốn và thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 1827/TCT-TNCN về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1827/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/05/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/05/2011
- Ngày hết hiệu lực: 09/09/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
