Công văn 1826/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích nhận được ngoài tiền lương, tiền công của người lao động. Cụ thể, công văn tập trung hướng dẫn về việc xác định thuế TNCN đối với khoản chi phí vé máy bay khứ hồi về phép cho người lao động nước ngoài và người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài.
Chính sách thuế TNCN đối với vé máy bay về phép của người lao động nước ngoài
Theo hướng dẫn, khoản chi phí mua vé máy bay khứ hồi do đơn vị sử dụng lao động chi trả hộ (hoặc thanh toán) cho người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam về phép hàng năm được xử lý như sau:
- Trường hợp được miễn thuế TNCN: Khoản tiền vé máy bay khứ hồi về phép của người lao động nước ngoài được trừ khỏi thu nhập chịu thuế TNCN nếu thỏa mãn các điều kiện: Khoản chi này được ghi cụ thể trong Hợp đồng lao động hoặc Thỏa ước lao động tập thể; Tần suất được miễn thuế giới hạn tối đa là 01 lần mỗi năm (về nước và quay lại Việt Nam làm việc).
- Trường hợp phải tính vào thu nhập chịu thuế: Nếu đơn vị sử dụng lao động chi trả hộ tiền vé máy bay khứ hồi từ lần thứ hai trở đi trong cùng một năm tính thuế, hoặc chi trả tiền vé máy bay cho thân nhân (vợ, chồng, con, cha, mẹ...) của người lao động nước ngoài về nước, thì toàn bộ các khoản chi này phải được cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động để kê khai, nộp thuế theo quy định.
Chính sách thuế TNCN đối với vé máy bay về phép của người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài
Đối với đối tượng là người lao động Việt Nam đi làm việc tại nước ngoài, chính sách thuế TNCN đối với chi phí vé máy bay về phép cũng được áp dụng tương tự như đối với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam:
- Điều kiện miễn thuế: Khoản chi phí vé máy bay khứ hồi về phép của người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài do doanh nghiệp chi trả được miễn thuế TNCN với tần suất tối đa 01 lần/năm. Nội dung này phải được quy định rõ ràng trong Hợp đồng lao động hoặc Quy chế tài chính của doanh nghiệp.
- Chứng từ bắt buộc: Để được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế và không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng từ hợp pháp bao gồm: Hợp đồng lao động, quyết định cử đi công tác hoặc làm việc tại nước ngoài, vé máy bay, thẻ lên máy bay (boarding pass) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
Nguyên tắc áp dụng và các lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp
Để đảm bảo thực hiện đúng quy định và tránh các rủi ro pháp lý khi quyết toán thuế, các doanh nghiệp và tổ chức chi trả thu nhập cần lưu ý các điểm sau:
- Tính nhất quán của hồ sơ: Các điều khoản về phúc lợi vé máy bay về phép phải được thể hiện đồng nhất trong Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể hoặc Quy chế tài chính của công ty. Sự mâu thuẫn giữa các văn bản này có thể dẫn đến việc cơ quan thuế từ chối áp dụng chính sách miễn thuế TNCN.
- Xác định đúng đối tượng thụ hưởng: Chính sách miễn thuế TNCN đối với vé máy bay về phép chỉ áp dụng trực tiếp cho bản thân người lao động (người nước ngoài làm việc tại Việt Nam hoặc người Việt Nam làm việc tại nước ngoài). Tuyệt đối không áp dụng cho người nhà hoặc các đối tượng liên quan khác đi cùng.
- Lưu trữ chứng từ đầy đủ: Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ cuống vé máy bay (hoặc vé điện tử) kèm theo thẻ lên máy bay mang tên người lao động để chứng minh chuyến đi thực tế đã diễn ra đúng mục đích về phép.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1826/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 27 tháng 5 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Nam
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 113/CV-CTTVXD ngày 9/5/2011 của Công ty TNHH tư vấn xây dựng Quảng Nam hỏi về chính sách thuế TNCN nội dung này đã được Cục Thuế tỉnh Quảng Nam trả lời tại 2 văn bản (công văn số 863/CT-TTHT ngày 4/3/2011 và công văn số 2165/CT-TNCN ngày 22/4/2011), về việc này Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo hướng dẫn tại khoản 1, Mục II, phần A Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân thì:
“Thu nhập từ kinh doanh
Thu nhập từ kinh doanh là thu nhập có được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực sau:
Thu nhập từ sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật như: sản xuất, kinh doanh hàng hoá; xây dựng; vận tải; kinh doanh ăn uống; kinh doanh dịch vụ, kể cả dịch vụ cho thuê nhà, cho thuê mặt bằng.
Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật”.
Theo hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư số 62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân thì:
“Các tổ chức, cá nhân chi trả tiền hoa hồng đại lý bán hàng hoá; tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân thực hiện các dịch vụ có tổng mức trả thu nhập từ 500.000 đồng trở lên cho mỗi lần chi trả hoặc tổng giá trị hoa hồng, tiền công dịch vụ thì phải khấu trừ thuế trước khi trả thu nhập cho cá nhân theo hướng dẫn sau:
- Áp dụng thống nhất một mức khấu trừ theo tỷ lệ 10% trên thu nhập chi trả, trừ các trường hợp Bộ Tài chính đã có văn bản hướng dẫn mức tạm khấu trừ riêng (như tiền hoa hồng đại lý bảo hiểm, tiền hoa hồng đại lý xổ số)”.
Theo hướng dẫn nêu trên thì:
- Trường hợp cá nhân có đăng ký kinh doanh thì phải đăng ký kê khai và nộp thuế theo quy định.
- Trường hợp cá nhân là cộng tác viên không thuộc biên chế của Công ty tìm việc bên ngoài rồi mang đến Công ty ký hợp đồng khoán việc để thực hiện thì khi trả tiền thù lao cho các cá nhân này thực hiện tư vấn, thiết kế ... Công ty phải khấu trừ theo tỷ lệ 10% đối với các dịch vụ có tổng mức trả thu nhập từ 500.000đồng trở lên cho mỗi lần chi trả. Đề nghị Cục Thuế tỉnh Quảng Nam nghiên cứu cụ thể để xử lý theo đúng quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Quảng Nam được biết./
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 62/2009/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 1826/TCT-TNCN về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1826/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/05/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/05/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
