Giới thiệu về Công văn 1824/TCT-CS
Công văn 1824/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản tập trung làm rõ các quy định về điều kiện hưởng ưu đãi thuế, phân biệt dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng, cũng như nguyên tắc xác định các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN, giúp doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thực hiện thống nhất theo đúng quy định của pháp luật.
Các nội dung chính sách cốt lõi của Công văn 1824/TCT-CS
1. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Tổng cục Thuế nhấn mạnh các nguyên tắc căn bản mà doanh nghiệp phải tuân thủ để được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế TNDN:
- Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định và thực hiện nộp thuế theo kê khai.
- Ưu đãi thuế TNDN được áp dụng theo dự án đầu tư thực tế đáp ứng các điều kiện ưu đãi về địa bàn (vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khó khăn) hoặc lĩnh vực khuyến khích đầu tư (công nghệ cao, bảo vệ môi trường, xã hội hóa).
- Trong cùng một kỳ tính thuế, nếu doanh nghiệp có khoản thu nhập đáp ứng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau thì được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất.
2. Phân biệt và áp dụng ưu đãi đối với dự án đầu tư mới và đầu tư mở rộng
Để tránh việc áp dụng sai lệch chính sách ưu đãi, công văn hướng dẫn chi tiết cách xác định loại hình dự án:
- Dự án đầu tư mới: Là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án hoạt động độc lập với dự án đang hoạt động. Dự án phải được cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc thực hiện đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư để làm căn cứ xét ưu đãi.
- Dự án đầu tư mở rộng: Áp dụng đối với doanh nghiệp đang hoạt động có thực hiện đầu tư phát triển quy mô sản xuất, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ. Doanh nghiệp được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại hoặc áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng nếu đáp ứng các tiêu chí về nguyên giá tài sản cố định tăng thêm hoặc công suất thiết kế tăng thêm theo quy định.
3. Hướng dẫn xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Vấn đề chi phí được trừ luôn là nội dung trọng tâm trong các kỳ quyết toán thuế. Công văn tái khẳng định các điều kiện bắt buộc để một khoản chi được ghi nhận là chi phí hợp lý:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật (bao gồm hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng).
- Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để chứng minh tính minh bạch của giao dịch.
- Các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện trên hoặc thuộc danh mục chi phí không được trừ quy định tại Luật Thuế TNDN sẽ bị loại trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
4. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các bên
Công văn đưa ra định hướng phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan quản lý thuế và người nộp thuế:
- Các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn doanh nghiệp trên địa bàn thực hiện đúng tinh thần hướng dẫn tại công văn này.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc tự kê khai, tự xác định điều kiện ưu đãi thuế của doanh nghiệp nhằm ngăn chặn các hành vi trục lợi chính sách hoặc kê khai sai lệch gây thất thu ngân sách nhà nước.
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ tự xác định các điều kiện ưu đãi, mức ưu đãi và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ khai thuế đã nộp.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 1824/TCT-CS là cẩm nang pháp lý hữu ích giúp tháo gỡ các điểm nghẽn trong quá trình áp dụng luật thuế tại doanh nghiệp. Việc làm rõ các tiêu chí ưu đãi đầu tư và điều kiện khấu trừ chi phí giúp doanh nghiệp chủ động tối ưu hóa nghĩa vụ thuế, giảm thiểu rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế khi có thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1824/TCT-CS | Hà Nội, ngày 27 tháng 05 năm 2011 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH TM SX Thiên Phúc Lộc |
Tổng cục Thuế nhận được phiếu chuyển văn bản của Bộ Tài chính về việc trả lời công văn số 09/CV-TPL đề ngày 21/3/2011 và công văn số 11/2011/CV-TPL đề ngày 26/4/2011 của Công ty TNHH TM SX Thiên Phúc Lộc về chính sách thuế TNDN. Về vấn đề này, căn cứ ý kiến tham gia của các Vụ thuộc Bộ Tài chính (Vụ Chính sách thuế, Vụ Pháp chế) và sau khi báo cáo xin ý kiến Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại điểm 1 Mục IV Phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định điều kiện một khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN: “Trừ các khoản chi nêu tại Khoản 2 Mục này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
1.1. Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
1.2. Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.”
- Tại điểm 2 Mục IV Phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định: “Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
2.1. Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Mục này, trừ phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường.
- Theo quy định tại Điều 161 Bộ luật dân sự năm 2005: “sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.”
- Khoản 2 Điều 623 Bộ luật dân sự quy định: “Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra; nếu chủ sở hữu đã giao cho người khác chiếm hữu, sử dụng thì những người này phải bồi thường, trừ trường hợp có thỏa thuận khác”.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Thương mại sản xuất Thiên Phúc Lộc có người lao động sử dụng phương tiện giao thông cơ giới thuộc sở hữu của Công ty để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, gây ra tai nạn giao thông; cơ quan có thẩm quyền đã xác định lỗi gây tai nạn thuộc về phía người lao động của Công ty và Công ty phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật thì không phải là trường hợp bất khả kháng đối với Công ty nên khoản chi Công ty bồi thường thêm (ngoài khoản bồi thường do công ty bảo hiểm chi trả) không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Thương mại sản xuất Thiên Phúc Lộc biết và đề nghị Công ty liên hệ với Cục Thuế địa phương để được hướng dẫn cụ thể.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn số 4451/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3Công văn số 2485/TCT-DNNN của Tổng cục Thuế về thuế thu nhập doanh nghiệp
- 4Bộ luật Dân sự 2005
Công văn 1824/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1824/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/05/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/05/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
