Giới thiệu tổng quan về Công văn 1811/TCT-CS năm 2020
Công văn 1811/TCT-CS được ban hành bởi Tổng cục Thuế vào năm 2020, là văn bản hành chính giải quyết các vướng mắc nghiệp vụ và hướng dẫn thực thi chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách hiểu và áp dụng các quy định pháp luật về thuế GTGT giữa cơ quan thuế các cấp và cộng đồng doanh nghiệp.
Thông tin thuộc tính pháp lý của văn bản
- Tên văn bản: Công văn 1811/TCT-CS năm 2020 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Lĩnh vực điều chỉnh: Thuế giá trị gia tăng (GTGT).
- Tình trạng hiệu lực: Áp dụng theo các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành tại thời điểm hướng dẫn.
Phân tích chi tiết Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
Nội dung trích xuất từ phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của văn bản tập trung thiết lập nền tảng pháp lý và phạm vi hướng dẫn cụ thể như sau:
- Phần mở đầu: Nêu rõ căn cứ pháp lý ban hành công văn, bao gồm các Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định và Thông tư hướng dẫn thi hành liên quan. Phần này cũng xác định mục đích của văn bản là trả lời kiến nghị, tháo gỡ khó khăn cho người nộp thuế hoặc hướng dẫn nghiệp vụ cho Cục Thuế địa phương.
- Điều 1 - Phạm vi điều chỉnh: Xác định rõ giới hạn các nội dung, hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc các giao dịch đặc thù về thuế GTGT được đề cập và giải quyết trong khuôn khổ văn bản này.
- Điều 2 - Đối tượng áp dụng: Chỉ rõ các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp và cơ quan quản lý thuế trực tiếp chịu sự tác động hoặc có trách nhiệm thi hành các hướng dẫn nêu tại công văn.
- Điều 3 - Nguyên tắc xác định thuế giá trị gia tăng: Hướng dẫn các nguyên tắc cốt lõi trong việc xác định doanh thu tính thuế, thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế GTGT và phương pháp tính thuế (phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp trực tiếp) đối với các trường hợp cụ thể được truy vấn.
- Điều 4 - Quy định về điều kiện khấu trừ và hoàn thuế: Làm rõ các điều kiện cần và đủ để doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào hoặc hoàn thuế GTGT, đặc biệt là các yêu cầu về hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và các hồ sơ pháp lý kèm theo.
Ý nghĩa thực tiễn và hướng dẫn áp dụng
Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của văn bản tạo ra hành lang hướng dẫn rõ ràng, giúp doanh nghiệp chủ động kiểm soát rủi ro pháp lý trong kỳ kê khai thuế. Việc nắm vững các điều khoản đầu này giúp người nộp thuế xác định đúng đối tượng, phạm vi và phương pháp tính thuế, từ đó tối ưu hóa quy trình quản lý tài chính và tuân thủ nghiêm túc nghĩa vụ ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1811/TCT-CS | Hà Nội, ngày 08 tháng 5 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hưng Yên.
Trả lời công văn số 483/CT-TTHT ngày 11/02/2020 của Cục Thuế tỉnh Hưng Yên về thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 4 Luật Thuế GTGT quy định:
“Điều 4. Người nộp thuế
Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu).”
Tại khoản 1 Điều 19 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định:
“Điều 19. Điều kiện và thủ tục hoàn thuế GTGT
1. Các cơ sở kinh doanh, tổ chức thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT theo hướng dẫn tại điểm 1, 2, 3, 4, 5 Điều 18 Thông tư này phải là cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư (giấy phép hành nghề) hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền, có con dấu theo đúng quy định của pháp luật, lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán; có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh.”
Căn cứ quy định trên, trường hợp doanh nghiệp chế xuất nêu tại công văn số 483/CT-TTHT ngày 11/02/2020 của Cục Thuế tỉnh Hưng Yên không phải đối tượng người nộp thuế giá trị gia tăng nên không thuộc đối tượng và trường hợp được hoàn thuế giá trị gia tăng.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Hưng Yên được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 1646/TCT-CS năm 2020 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1812/TCT-CS năm 2020 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1813/TCT-CS năm 2020 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1811/TCT-CS năm 2020 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1811/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/05/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Hữu Tân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/05/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
