Tóm tắt Công văn 177/TCT-CS năm 2018 về thủ tục cấp hóa đơn lẻ
Công văn 177/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về thủ tục cấp hóa đơn lẻ cho các tổ chức, cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần hóa đơn để giao cho khách hàng. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu các quy định cốt lõi của văn bản này.
- Đối tượng được cơ quan Thuế cấp hóa đơn lẻ
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc cấp hóa đơn lẻ (hóa đơn bán hàng) được áp dụng cho các đối tượng cụ thể sau:
- Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hợp pháp và có nhu cầu sử dụng hóa đơn lẻ để giao cho khách hàng.
- Hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (như cho thuê tài sản, vận chuyển, xây dựng nhà ở tư nhân...) cần hóa đơn để hoàn tất thủ tục thanh toán với đối tác.
- Các trường hợp đặc biệt khác theo quy định của pháp luật về thuế và quản lý hóa đơn trong từng thời kỳ.
- Thành phần hồ sơ đề nghị cấp hóa đơn lẻ
Để được cơ quan thuế xem xét và cấp hóa đơn lẻ, người nộp thuế cần chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ bao gồm các giấy tờ sau:
- Đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ (theo mẫu quy định hiện hành của Bộ Tài chính).
- Bản sao hợp đồng mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc văn bản thỏa thuận hợp tác giữa các bên liên quan.
- Bản sao biên bản nghiệm thu, bàn giao sản phẩm, dịch vụ hoặc các chứng từ chứng minh giao dịch thực tế đã hoàn thành (đối với các dịch vụ xây dựng, lắp đặt...).
- Giấy tờ tùy thân của người đề nghị cấp hóa đơn (Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực pháp lý).
- Các tài liệu, hóa đơn, chứng từ chứng minh nguồn gốc xuất xứ hợp pháp của hàng hóa bán ra (đặc biệt đối với các loại tài sản tự có thanh lý hoặc nông, lâm, thủy sản).
- Quy trình thực hiện nghĩa vụ thuế trước khi cấp hóa đơn
Công văn nhấn mạnh nguyên tắc người nộp thuế phải hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ tài chính trước khi được nhận hóa đơn lẻ từ cơ quan thuế:
- Người đề nghị cấp hóa đơn lẻ có trách nhiệm tự kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) hoặc thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phát sinh từ giao dịch trên tờ khai thuế theo mẫu quy định.
- Cơ quan thuế thực hiện tính toán số thuế phải nộp dựa trên doanh thu ghi trên hợp đồng và đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ.
- Người nộp thuế thực hiện nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước tại kho bạc hoặc ngân hàng thương mại được ủy nhiệm thu.
- Sau khi người nộp thuế xuất trình chứng từ nộp thuế (giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước), cơ quan thuế mới thực hiện đóng dấu, ký duyệt và cấp hóa đơn lẻ cho người nộp thuế.
- Thẩm quyền tiếp nhận và xử lý hồ sơ
Việc phân cấp thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp hóa đơn lẻ được quy định rõ ràng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người dân:
- Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú) là cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và thực hiện cấp hóa đơn lẻ cho cá nhân.
- Đối với tổ chức không phải là doanh nghiệp, Chi cục Thuế nơi tổ chức đóng trụ sở hoặc nơi phát sinh hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ sẽ chịu trách nhiệm giải quyết thủ tục.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ và giải quyết nhanh chóng cho người nộp thuế theo đúng thời hạn quy định.
- Ý nghĩa pháp lý và một số lưu ý quan trọng
Việc áp dụng đúng hướng dẫn tại Công văn 177/TCT-CS mang lại nhiều giá trị pháp lý quan trọng cho cả cơ quan quản lý và người nộp thuế:
- Hóa đơn lẻ do cơ quan thuế cấp là chứng từ hợp pháp, hợp lệ để bên mua hàng hóa, dịch vụ hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Người nộp thuế cần lưu ý kê khai trung thực giá trị giao dịch thực tế. Mọi hành vi khai man, hạ thấp giá trị hợp đồng nhằm trốn thuế sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Quy định này giúp chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ tại các Chi cục Thuế địa phương, đảm bảo tính thống nhất, minh bạch và ngăn ngừa các hành vi trục lợi, gian lận hóa đơn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 177/TCT-CS | Hà Nội, ngày 11 tháng 01 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Cần Thơ.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 152/CT-HCQTTVAC ngày 9/6/2017 của Cục Thuế thành phố Cần Thơ về thủ tục cấp hóa đơn lẻ. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 9 Mục 2 Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập:
“Điều 9. Giá, phí dịch vụ sự nghiệp công
1. Giá dịch vụ sự nghiệp công
a) Dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước
- Đơn vị sự nghiệp công được xác định giá dịch vụ sự nghiệp công theo cơ chế thị trường, được quyết định các khoản thu, mức thu bảo đảm bù đắp chi phí hợp lý, có tích lũy theo quy định của pháp luật đối với từng lĩnh vực;
- Riêng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và dịch vụ giáo dục, đào tạo tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở giáo dục, đào tạo của Nhà nước thực hiện theo quy định pháp luật về giá.
b) Dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước
- Giá dịch vụ sự nghiệp công được xác định trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí do cơ quan có thẩm quyền ban hành và lộ trình tính đủ chi phí theo quy định tại Điều 10 Nghị định này, trong đó chi phí tiền lương trong giá dịch vụ sự nghiệp công tính theo mức lương cơ sở, hệ số tiền lương ngạch, bậc, chức vụ đối với đơn vị sự nghiệp công và định mức lao động do các Bộ, cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo thẩm quyền;
- Phương pháp định giá và cơ quan có thẩm quyền định giá dịch vụ sự nghiệp công thực hiện theo quy định pháp luật về giá;
- Trong phạm vi khung giá dịch vụ sự nghiệp công do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, đơn vị sự nghiệp công quyết định mức giá cụ thể cho từng loại dịch vụ; trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định cụ thể giá dịch vụ sự nghiệp công, đơn vị thu theo mức giá quy định.
2. Phí dịch vụ sự nghiệp công
Dịch vụ sự nghiệp công thuộc danh mục thu phí thực hiện theo quy định pháp luật về phí, lệ phí, Đơn vị sự nghiệp công được thu phí theo mức thu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.”
Tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí quy định điều khoản chuyển tiếp:
“2. Các khoản phí trong Danh mục phí và lệ phí kèm theo Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí chuyển sang cơ chế giá theo Luật phí và lệ phí thực hiện theo quy định pháp luật về giá.”
Tại Điều 15 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ có quy định:
“Điều 15. Lập hóa đơn
1. Khi bán hàng hóa, dịch vụ người bán phải lập hóa đơn. Khi lập hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Nghị định này.
…
6. Bộ Tài chính quy định việc lập hóa đơn đối với các trường hợp cụ thể khác.”
Tại Điều 5 và Điều 11 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính, hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định về đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế:
“Điều 5. Nguyên tắc tạo hóa đơn
1. Tạo hóa đơn là hoạt động làm ra mẫu hóa đơn để sử dụng cho mục đích bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ của tổ chức kinh doanh thể hiện bằng các hình thức hóa đơn hướng dẫn tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này.
2. Tổ chức có thể đồng thời tạo nhiều hình thức hóa đơn khác nhau (hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in, hóa đơn điện tử) theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP , Nghị định số 04/2014/NĐ-CP và Thông tư này.
…
e) Các đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật đáp ứng đủ điều kiện tự in hướng dẫn tại khoản 1 Điều 6 nhưng không tự in hóa đơn thì được tạo hóa đơn đặt in hoặc mua hóa đơn đặt in của cơ quan thuế.”
“1. Cơ quan thuế bán hóa đơn cho các đối tượng sau:
a) Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh bao gồm cả hợp tác xã, nhà thầu nước ngoài, ban quản lý dự án).
Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh là các tổ chức có hoạt động kinh doanh nhưng không được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và pháp luật kinh doanh chuyên ngành khác.
b) Hộ, cá nhân kinh doanh;
c) Tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp theo tỷ lệ % nhân với doanh thu.
d) Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in thuộc loại rủi ro cao về thuế;
đ) Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm về hóa đơn bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế.
Doanh nghiệp hướng dẫn tại điểm d, đ khoản này mua hóa đơn của cơ quan thuế trong thời gian 12 tháng. Hết thời gian 12 tháng, căn cứ tình hình sử dụng hóa đơn, việc kê khai, nộp thuế của doanh nghiệp và đề nghị của doanh nghiệp, trong thời hạn 5 ngày làm việc, cơ quan thuế có văn bản thông báo doanh nghiệp chuyển sang tự tạo hóa đơn để sử dụng hoặc tiếp tục mua hóa đơn của cơ quan thuế nếu không đáp ứng điều kiện tự in hoặc đặt in hóa đơn (mẫu số 3.15 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).”
Căn cứ các quy định nêu trên, kể từ ngày 1/1/2017 khoản thu phí chợ, phí thu gom vận chuyển rác thải sinh hoạt, trông giữ xe...không thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc hội XIII mà chuyển sang cơ chế giá theo quy định pháp luật và thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật thuế.
Trường hợp cụ thể UBND phường, xã có hoạt động động cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt, phí chợ, dịch vụ trông giữ xe, dịch vụ đò phà.. thì đề nghị Cục Thuế báo cáo UBND thành phố Cần Thơ về chức năng nhiệm của UBND phường xã trong hoạt động cung cấp các dịch vụ có thu tiền nêu trên để hướng dẫn thực hiện theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời Cục Thuế được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5671/TCT-TNCN năm 2016 về cấp hóa đơn lẻ cho hộ gia đình, cá nhân kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 80/TCT-KTNB năm 2017 về tăng cường chấn chỉnh công tác bán, cấp hóa đơn lẻ tại Chi cục Thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3066/TCT-CS năm 2017 về thủ tục cấp hóa đơn đối với cơ cở giáo dục do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 543/TCT-CS năm 2018 về cấp hóa đơn lẻ do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 3Nghị định 04/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 4Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật Doanh nghiệp 2014
- 6Nghị định 16/2015/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập
- 7Luật phí và lệ phí 2015
- 8Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 9Công văn 5671/TCT-TNCN năm 2016 về cấp hóa đơn lẻ cho hộ gia đình, cá nhân kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 80/TCT-KTNB năm 2017 về tăng cường chấn chỉnh công tác bán, cấp hóa đơn lẻ tại Chi cục Thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 3066/TCT-CS năm 2017 về thủ tục cấp hóa đơn đối với cơ cở giáo dục do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 543/TCT-CS năm 2018 về cấp hóa đơn lẻ do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 177/TCT-CS năm 2018 về thủ tục cấp hóa đơn lẻ do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 177/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/01/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
