Công văn 1755/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về công tác quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản này tập trung tháo gỡ các vướng mắc, hướng dẫn chi tiết cho các tổ chức chi trả thu nhập và cá nhân nộp thuế về đối tượng, điều kiện ủy quyền, hồ sơ và thủ tục quyết toán thuế theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
1. Đối tượng phải thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân
Theo hướng dẫn, việc quyết toán thuế TNCN được áp dụng đối với hai nhóm đối tượng chính bao gồm tổ chức chi trả thu nhập và cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công:
- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập: Có trách nhiệm thực hiện quyết toán thuế đối với phần thu nhập mà mình đã chi trả trong năm, bất kể có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế.
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công: Phải trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo.
2. Trường hợp ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân
Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay trong các trường hợp cụ thể sau:
- Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế.
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
- Trường hợp tổ chức trả thu nhập có thực hiện việc tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi) và người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ sang tổ chức mới.
3. Các khoản giảm trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân
Văn bản hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng các khoản giảm trừ gia cảnh và các khoản đóng góp bảo hiểm, từ thiện khi tính thuế:
- Giảm trừ gia cảnh cho bản thân: Được tính đủ theo tháng và áp dụng cho toàn bộ các tháng trong năm tính thuế.
- Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc: Người nộp thuế được tính giảm trừ cho người phụ thuộc nếu đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế cho người phụ thuộc. Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm thì được tính giảm trừ kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi thực hiện quyết toán thuế.
- Các khoản đóng góp bắt buộc: Bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề bắt buộc và các khoản đóng góp vào quỹ hưu trí tự nguyện theo quy định.
- Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học: Được trừ vào thu nhập trước khi tính thuế nếu có chứng từ hợp pháp của các tổ chức, quỹ được thành lập theo quy định của pháp luật.
4. Hồ sơ và thủ tục thực hiện quyết toán thuế
Để đảm bảo tính chính xác và đúng hạn, các tổ chức và cá nhân cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ quyết toán thuế theo quy định:
- Đối với tổ chức chi trả thu nhập: Hồ sơ bao gồm tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân và các bảng phụ lục đính kèm kê khai chi tiết danh sách cá nhân chịu thuế, thu nhập chịu thuế, các khoản giảm trừ và số thuế đã khấu trừ.
- Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán: Hồ sơ gồm tờ khai quyết toán thuế, bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, chứng từ chứng minh khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo (nếu có) và tài liệu chứng minh người phụ thuộc.
- Nơi nộp hồ sơ: Cá nhân nộp hồ sơ quyết toán tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú hoặc Cục Thuế quản lý trực tiếp tổ chức chi trả thu nhập tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể theo hướng dẫn phân cấp quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1755/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 03 năm 2012 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH SX - DV Hưng Phát |
Trả lời văn bản số 02/CV Cty 2012 ngày 20/2/2012 của Công ty về quyết toán thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm 3.3, Mục V Công văn số 230/TCT-TNCN ngày 17/01/2012 của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn quyết toán thuế TNCN năm 2011:
"Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất một nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một tổ chức trả thu nhập trong năm 2011 thì có thể ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập …".
"Trường hợp cá nhân đã được tổ chức cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế Thu nhập cá nhân thì không được ủy quyền quyết toán cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập (trừ trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã thu hồi và hủy chứng từ khấu trừ đã cấp cho cá nhân".
Trường hợp của Công ty theo trình bày trong năm 2011, người lao động của Công ty có thu nhập từ 2 nơi (từ tháng 1/2011 đến tháng 3/2011 làm việc tại Công ty TNHH MTV SX DV Tân Bình Tanimex, từ tháng 4/2011 đến hết tháng 12/2011 làm việc tại Công ty TNHH SX DV Hưng Phát) và Công ty Tanimex khi khấu trừ thuế đã cấp chứng từ khấu trừ cho khoản thu nhập từ tháng 01 đến tháng 03 năm 2011 thì Công ty không được thực hiện quyết toán thay mà chỉ kê khai quyết toán thuế TNCN đối với số thu nhập và số thuế TNCN Công ty đã chi trả và khấu trừ của người lao động trong năm 2011, đồng thời cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho người lao động để người lao động trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế.
Cục Thuế TP thông báo để Công ty biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | TUQ. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 230/TCT-TNCN hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2011 do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 7479/CT-TTHT về quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 3358/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 1755/CT-TTHT về quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 1755/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/03/2012
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/03/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra