Giới thiệu chung về Công văn 1751/TCHQ-GSQL
Công văn 1751/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc phát sinh liên quan đến thủ tục hải quan đối với hoạt động gia công chuyển tiếp. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực gia công, sản xuất xuất khẩu và các Chi cục Hải quan địa phương thống nhất thực hiện đúng quy định của pháp luật, đảm bảo tính minh bạch và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu.
Nội dung hướng dẫn chi tiết về thủ tục gia công chuyển tiếp
Công văn tập trung làm rõ các quy trình, thủ tục và nghĩa vụ của các bên liên quan trong chuỗi gia công chuyển tiếp, cụ thể như sau:
- Quy định về thủ tục hải quan đối với sản phẩm gia công chuyển tiếp
- Sản phẩm gia công của hợp đồng gia công này được chuyển sang làm nguyên liệu gia công cho hợp đồng gia công khác tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài.
- Thủ tục giao nhận sản phẩm gia công chuyển tiếp phải được thực hiện theo nguyên tắc xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC) của Bộ Tài chính.
- Doanh nghiệp giao và doanh nghiệp nhận phải thực hiện khai báo tờ khai hải quan tương ứng (tờ khai xuất khẩu tại chỗ và tờ khai nhập khẩu tại chỗ) trong thời hạn quy định của pháp luật hải quan.
- Trách nhiệm của các bên trong quá trình giao nhận hàng hóa
- Doanh nghiệp giao hàng (bên giao): Có trách nhiệm khai báo tờ khai hải quan xuất khẩu, chuẩn bị đầy đủ chứng từ chứng minh nguồn gốc hàng hóa gia công, và thực hiện giao hàng đúng theo chỉ định của thương nhân nước ngoài.
- Doanh nghiệp nhận hàng (bên nhận): Có trách nhiệm khai báo tờ khai hải quan nhập khẩu, tiếp nhận hàng hóa để đưa vào quá trình sản xuất, gia công tiếp theo, và chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng nguyên liệu đúng mục đích.
- Cả hai bên phải đảm bảo tính đồng nhất về thông tin hàng hóa (tên gọi, số lượng, chủng loại, trị giá) trên cả hai tờ khai xuất khẩu và nhập khẩu đối ứng nhằm tránh sai lệch dữ liệu khi đối chiếu.
- Hướng dẫn về mã loại hình khai báo trên hệ thống VNACCS
- Doanh nghiệp cần lựa chọn đúng mã loại hình nhập khẩu và xuất khẩu đối với hàng hóa gia công chuyển tiếp để đảm bảo hệ thống hải quan tự động ghi nhận chính xác.
- Thông thường, đối với hàng hóa nhận gia công chuyển tiếp để tiếp tục gia công, doanh nghiệp sử dụng mã loại hình nhập khẩu nguyên liệu để gia công (ví dụ: E21) và mã loại hình xuất khẩu tương ứng khi hoàn thành sản phẩm để chuyển tiếp hoặc xuất khẩu ra nước ngoài.
- Chính sách thuế và quản lý hải quan
- Hàng hóa gia công chuyển tiếp thuộc đối tượng miễn thuế nhập khẩu và không chịu thuế xuất khẩu nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về quản lý hàng gia công theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành.
- Cơ quan hải quan thực hiện giám sát, kiểm tra tình hình sử dụng và báo cáo quyết toán tình hình tồn kho nguyên liệu, vật tư, sản phẩm gia công của doanh nghiệp theo định kỳ năm tài chính để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 1751/TCHQ-GSQL đóng vai trò tháo gỡ các nút thắt pháp lý, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình sản xuất liên kết, giảm thiểu chi phí logistics và rút ngắn thời gian thông quan. Đồng thời, văn bản cũng tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước của cơ quan hải quan, ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại thông qua hình thức chuyển tiếp hàng hóa trái quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1751/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 07 tháng 04 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Hải quan Bình Dương
Trả lời công văn số 522/HQBD-NV ngày 3/3/2010 của Cục Hải quan Bình Dương về gia công chuyển tiếp, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định về gia công chuyển tiếp tại điều 34 Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/1/2006 của Chính phủ, theo đó bên giao và bên nhận gia công được thực hiện gia công chuyển tiếp. Trường hợp bên giao và bên nhận gia công phát sinh giao dịch qua đối tác thứ ba thì phải thể hiện trên hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng hoặc văn bản, tài liệu liên quan để chứng minh. Cụ thể như sau:
1. Thương nhân nước ngoài là Công ty Sea – A Trading (bên A) ký hợp đồng gia công may mặc với Công ty Eins Vina (bên C) trong đó có công đoạn in, thêu, đính cườm bên C không thực hiện được nên bên A phải thuê đối tác thứ ba là một Công ty trong nước (bên B) thực hiện công đoạn này. Theo đó, bên C sẽ giao nguyên phụ liệu đã đo, cắt cho bên B để in, thêu, đính cườm sau đó nhận lại thành phẩm để hoàn thiện sản phẩm xuất khẩu cho bên A theo hợp đồng.
2. Công ty Sea – A Trading (bên A) ký hợp đồng với bên thứ ba là Công ty in, thêu ở nước ngoài (bên B), sau đó bên B ký hợp đồng với Công ty in, thêu ở trong nước (bên C). Bên A chỉ định Công ty Eins Vina (bên D) giao nguyên liệu đã được đo, cắt cho bên C để in, thêu, đính cườm sau đó nhận lại thành phẩm để hoàn thiện sản phẩm xuất khẩu cho bên A theo hợp đồng đã ký.
3. Thủ tục hải quan thực hiện theo hướng dẫn tại khoản X, mục II, Thông tư số 116/2008/TT-BTC ngày 4/12/2008 của Bộ Tài chính.
Tổng cục trả lời để Cục Hải quan Bình Dương biết, thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 1751/TCHQ-GSQL về gia công chuyển tiếp do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1751/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/04/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/04/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
