Giới thiệu về Công văn 1720/TCT-PCCS
Công văn 1720/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc áp dụng các chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này tập trung tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong quá trình xác định điều kiện hưởng ưu đãi, phương thức phân bổ thu nhập ưu đãi và các thủ tục hành chính liên quan nhằm đảm bảo tính thống nhất trong việc thực thi pháp luật thuế.
Các nội dung chính sách cốt lõi về ưu đãi thuế TNDN
Dưới đây là các nội dung phân tích chuyên sâu về quy định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp được hướng dẫn dựa trên tinh thần của Công văn 1720/TCT-PCCS:
- Điều kiện tiên quyết để hưởng ưu đãi thuế: Doanh nghiệp chỉ được hưởng ưu đãi thuế TNDN khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện về địa bàn ưu đãi đầu tư (địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao) hoặc thuộc lĩnh vực, ngành nghề ưu đãi đầu tư (như công nghệ cao, bảo vệ môi trường, xã hội hóa giáo dục, y tế, chế biến nông lâm thủy sản). Đồng thời, doanh nghiệp phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo đúng quy định của pháp luật và nộp thuế theo phương pháp kê khai.
- Phân biệt ưu đãi giữa dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng: Văn bản làm rõ ranh giới pháp lý giữa hai hình thức đầu tư này. Dự án đầu tư mới được hưởng mức ưu đãi cao nhất về thuế suất và thời gian miễn, giảm thuế kể từ khi có doanh thu hoặc thu nhập chịu thuế. Trong khi đó, dự án đầu tư mở rộng phải đáp ứng các tiêu chí khắt khe về nguyên giá tài sản cố định tăng thêm, tỷ trọng giá trị tài sản cố định hoặc công suất thiết kế tăng thêm để được lựa chọn hưởng ưu đãi theo dự án đang hoạt động hoặc áp dụng chế độ ưu đãi riêng biệt.
- Nguyên tắc hạch toán và phân bổ thu nhập ưu đãi: Doanh nghiệp có nghĩa vụ phải hạch toán riêng khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Trường hợp doanh nghiệp có nhiều hoạt động kinh doanh hỗn hợp mà không thể hạch toán riêng được phần thu nhập ưu đãi, thì phần thu nhập này sẽ được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc tỷ lệ chi phí được trừ của hoạt động được hưởng ưu đãi so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
- Xác định thời điểm bắt đầu tính thời gian ưu đãi: Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu từ dự án đầu tư. Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi. Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư, thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
Khuyến nghị thực thi dành cho doanh nghiệp
Để hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý và tránh bị truy thu thuế trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Rà soát kỹ hồ sơ pháp lý dự án: Doanh nghiệp cần đối chiếu thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp với thực tế triển khai dự án để đảm bảo đáp ứng đúng và đủ các tiêu chí ưu đãi tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Tuân thủ nghiêm ngặt chế độ kế toán: Việc không hạch toán riêng biệt doanh thu, chi phí của hoạt động ưu đãi có thể dẫn đến việc cơ quan thuế ấn định thuế hoặc bác bỏ quyền hưởng ưu đãi của doanh nghiệp.
- Chủ động tham vấn cơ quan thuế quản lý trực tiếp: Đối với các trường hợp phân bổ chi phí dùng chung phức tạp hoặc có sự thay đổi về địa bàn, quy mô đầu tư, doanh nghiệp nên chủ động gửi văn bản tham vấn cơ quan thuế quản lý trực tiếp để nhận được hướng dẫn cụ thể cho trường hợp đặc thù của mình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1720/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 07 tháng 5 năm 2007 |
Kính gửi: Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh.
Trả lời công văn số 1229/SKHĐT-DN ngày 15/3/2007 của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh hỏi về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại điểm 36 mục VI Phần B Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư quy định: “Thành lập bệnh viện dân lập, bệnh viện tư nhân'' thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư.
- Tại điểm l Điều 34 và điểm 2 Điều 35 Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/2/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định: ''Mức thuế suất 20% áp dụng trong thời gian 10 năm, kể từ khi bắt đầu đi vào hoạt động kinh doanh đối với: Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư. Được miễn thuế 02 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp 03 năm tiếp theo đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh mục ngành nghề, lĩnh vực ưu đãi đầu tư”.
Tại điểm 3 Điều 46 Nghị định số 24/2007/NĐ-CP nêu trên quy định: ''Cơ sở kinh doanh đang được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại NĐ số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003, NĐ số 152/2004/NĐ-CP ngày 6/8/2004 của Chính phủ và các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại. Trường hợp mức ưu đãi về thuế suất và thời gian miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đang được hưởng thấp hơn mức ưu đãi quy định tại Nghị định này thì cơ sở kinh doanh được hưởng ưu đãi theo quy định tại Nghị định này cho thời gian còn lại''.
- Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25/5/2006 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập đã thay thế Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19/9/1999 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao. Công ty TNHH Bệnh viện đa khoa tư nhân Vạn Xuân thuộc đối tượng được ưu đãi miễn giảm thuế TNDN theo Nghị định số 51/NĐ-CP ngày 8/7/1999 và Nghị định số 35/2002/NĐ-CP ngày 29/3/2002 chứ không thuộc đối tượng được ưu đãi miễn giảm, thuế TNDN theo Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25/5/2006 và Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19/9/1999.
Vậy trường hợp Công ty TNHH Bệnh viện đa khoa tư nhân Vạn Xuân đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư số 2642/UB-CNN ngày 5/8/2002 nhưng mức ưu đãi thấp hơn thì được hưởng mức ưu đãi về thuế suất và thời gian miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 24/2007/NĐ-CP cho thời gian còn lại.
Tổng cục Thuế trả lời để Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 53/2006/NĐ-CP về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập
- 2Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 3Nghị định 24/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 4Nghị định 51/1999/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi
- 5Nghị định 73/1999/NĐ-CP về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao
- 6Nghị định 35/2002/NĐ-CP sửa đổi Danh mục A, B và C ban hành tại phụ lục kèm theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi
- 7Công văn 576/TCT-CS ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 577/TCT-CS ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 689/TCT-CS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1720/TCT-PCCS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1720/TCT-PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/05/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/05/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
