Giới thiệu chung về Công văn 16357/CHQ-GSQL thực hiện Hiệp định VIFTA
Công văn 16357/CHQ-GSQL là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ do cơ quan Hải quan ban hành nhằm triển khai thực hiện các cam kết trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Israel (VIFTA). Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra xuất xứ hàng hóa và áp dụng các chính sách ưu đãi thuế quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu giữa hai quốc gia.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dưới đây là phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi được quy định tại phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của văn bản hướng dẫn:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Văn bản hướng dẫn chi tiết về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan và xác định xuất xứ hàng hóa đối với các lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu được hưởng ưu đãi theo Hiệp định VIFTA.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng trực tiếp đối với các Cục Hải quan tỉnh, thành phố, các Chi cục Hải quan cửa khẩu, công chức hải quan thực hiện nhiệm vụ kiểm tra thông quan và các doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa giữa Việt Nam và Israel.
2. Mục tiêu triển khai Hiệp định VIFTA trong lĩnh vực hải quan
- Đảm bảo việc thực thi Hiệp định VIFTA được diễn ra đồng bộ, thống nhất trên toàn hệ thống hải quan cả nước, tránh các sai lệch trong việc áp dụng chính sách ưu đãi.
- Tạo thuận lợi thương mại tối đa cho cộng đồng doanh nghiệp hai nước thông qua việc đơn giản hóa quy trình thủ tục, rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa có xuất xứ hợp lệ.
- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan, ngăn chặn các hành vi gian lận xuất xứ hoặc lợi dụng hiệp định để trốn thuế.
3. Nguyên tắc áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt
- Hàng hóa nhập khẩu để được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định VIFTA phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về xuất xứ hàng hóa theo quy định của Hiệp định.
- Doanh nghiệp phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) hợp lệ theo đúng mẫu và thời hạn quy định cho cơ quan hải quan tại thời điểm làm thủ tục nhập khẩu.
- Quy trình kiểm tra tính hợp lệ của C/O được thực hiện nghiêm ngặt dựa trên danh mục chữ ký và mẫu con dấu đã được hai bên Việt Nam và Israel thống nhất và thông báo.
4. Cơ chế phối hợp và xử lý vướng mắc ban đầu
- Thiết lập đường dây nóng và đầu mối tiếp nhận thông tin tại Cục Giám sát quản lý về Hải quan để kịp thời giải quyết các vướng mắc phát sinh của hải quan địa phương và doanh nghiệp trong quá trình áp dụng các điều khoản mới của Hiệp định.
- Các trường hợp nghi ngờ về tính xác thực của chứng từ xuất xứ sẽ được tiến hành xác minh theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại Hiệp định VIFTA, đồng thời đảm bảo không làm ách tắc hàng hóa tại cửa khẩu nếu doanh nghiệp thực hiện bảo lãnh thuế theo quy định.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Việc ban hành Công văn 16357/CHQ-GSQL ngay trong giai đoạn đầu thực hiện Hiệp định VIFTA giúp các cơ quan hải quan địa phương chủ động nắm vững quy trình nghiệp vụ. Đồng thời, văn bản này cung cấp cơ sở pháp lý rõ ràng giúp doanh nghiệp xuất nhập khẩu tối ưu hóa chi phí thuế quan, thúc đẩy kim ngạch thương mại song phương giữa Việt Nam và Israel phát triển mạnh mẽ và bền vững.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16357/CHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 18 tháng 5 năm 2026 |
Kính gửi: Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ NNT Việt Nam.
(Đ/c: Số 22B ngõ 99 Phố Ái Mộ, Phường Bồ Đề, Hà Nội)
Trả lời công văn số 01/CV-NNT ngày 07/5/2026 của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ NNT Việt Nam đề nghị hướng dẫn về mẫu C/O VIFTA do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước I-xra-en phát hành, Cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 8 Điều 15 Thông tư số 33/2023/TT-BTC ngày 31/5/2023 của Bộ Tài chính, cơ quan hải quan chấp nhận chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong trường hợp có sai sót nhỏ hoặc khác biệt nhỏ giữa nội dung khai trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa với các chứng từ khác thuộc hồ sơ hải quan nếu những sai sót, khác biệt này phù hợp với thực tế hàng hóa nhập khẩu.
Căn cứ khoản 2 Điều 31 Thông tư số 11/2024/TT-BCT ngày 01/8/2024 của Bộ Công Thương, trường hợp các lỗi về hình thức không tạo ra nghi ngờ về tính xác thực của khai báo trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa thì không phải là lý do khiến chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa bị từ chối.
Đề nghị Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Hải quan thông báo để đơn vị biết và thực hiện./.
|
| TL. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5384/VPCP-QHQT năm 2024 về Hiệu lực của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - I-xra-en (VIFTA)
- 2Công văn 608/CHQ-NVTHQ năm 2025 vướng mắc áp dụng Biểu ưu đãi thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định Việt Nam - Israel (VIFTA) do Cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 14730/CHQ-GSQL năm 2025 thực hiện Hiệp định VIFTA do Cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 33/2023/TT-BTC quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 5384/VPCP-QHQT năm 2024 về Hiệu lực của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - I-xra-en (VIFTA)
- 3Công văn 608/CHQ-NVTHQ năm 2025 vướng mắc áp dụng Biểu ưu đãi thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định Việt Nam - Israel (VIFTA) do Cục Hải quan ban hành
- 4Thông báo 2998/BNG-LPQT năm 2025 hiệu lực Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam - I-xra-en do Bộ Ngoại giao ban hành
- 5Thông tư 11/2024/TT-BCT quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Nhà nước I-xra-en do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 6Công văn 14730/CHQ-GSQL năm 2025 thực hiện Hiệp định VIFTA do Cục Hải quan ban hành
Công văn 16357/CHQ-GSQL năm 2026 thực hiện Hiệp định VIFTA do Cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 16357/CHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/05/2026
- Nơi ban hành: Cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Anh Tài
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
