Công văn 1627/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế, tập trung giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi phí phát sinh cho người lao động nước ngoài.
1. Chính sách khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào
Văn bản hướng dẫn chi tiết về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các khoản chi phí phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là chi phí lưu trú cho chuyên gia nước ngoài:
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn GTGT hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Đối với chi phí thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam làm việc: Nếu hợp đồng lao động ký giữa doanh nghiệp và người lao động nước ngoài có thỏa thuận doanh nghiệp chịu trách nhiệm chi trả tiền thuê nhà, thì hóa đơn GTGT tiền thuê nhà mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định.
2. Xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Công văn đưa ra các tiêu chuẩn cụ thể để doanh nghiệp hạch toán hợp lý các khoản chi cho nhân sự nước ngoài vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:
- Chi phí thuê nhà cho người lao động nước ngoài: Khoản chi trả tiền thuê nhà hộ cho người lao động nước ngoài được tính vào chi phí được trừ nếu khoản chi này được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp.
- Chi phí vé máy bay: Chi phí mua vé máy bay khứ hồi cho người lao động nước ngoài về nước phép hoặc từ nước ngoài sang Việt Nam làm việc được chấp nhận là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN, với điều kiện nội dung này được ghi rõ trong hợp đồng lao động và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán, vé máy bay theo quy định.
- Yêu cầu về hồ sơ chứng từ: Doanh nghiệp phải đảm bảo có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với các giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên) để chứng minh tính thực tế và hợp lý của các khoản chi nêu trên.
3. Nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích
Bên cạnh thuế TNDN và GTGT, văn bản cũng làm rõ nghĩa vụ thuế TNCN đối với các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động nước ngoài nhận được từ doanh nghiệp:
- Khoản tiền thuê nhà trả thay: Tiền thuê nhà do doanh nghiệp chi trả hộ cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động theo số thực tế chi trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị sử dụng lao động.
- Khoản chi vé máy bay về phép: Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi cho người lao động nước ngoài về nước phép (thường là mỗi năm một lần) được miễn thuế TNCN nếu được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động.
4. Khuyến nghị áp dụng thực tế cho doanh nghiệp
Để đảm bảo an toàn về mặt pháp lý và tối ưu hóa chi phí thuế, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Rà soát và hoàn thiện hệ thống hợp đồng lao động, quy chế tài chính, đảm bảo các khoản chi về nhà ở, vé máy bay và các phúc lợi khác cho người lao động nước ngoài được quy định rõ ràng, chi tiết.
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ chứng từ bao gồm: hợp đồng thuê nhà, hóa đơn tài chính, vé máy bay, thẻ lên tàu bay (boarding pass) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1627/CT–TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 02 năm 2015 |
Kính gửi: Công Ty TNHH Quốc Tế Nguyễn
Địa chỉ: Số 76 Đinh Tiên Hoàng, P. Đa Kao, Quận I, TP.Hồ Chí Minh
MST 0301117650
Trả lời văn bản số NG15-001/HT ngày 05/01/2015 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản Lý thuế.
+ Tại Điểm b Khoản 5 Điều 10 quy định hồ sơ khai bổ sung gồm:
“- Tờ khai thuế của kỳ tính thuế bị sai sót đã được bổ sung, điều chỉnh;
- Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS ban hành kèm theo Thông tư này (trong trường hợp khai bổ sung, điều chỉnh có phát sinh chênh lệch tiền thuế);
- Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh.”
+ Tại Điểm c5, Khoản 5 quy định:
“Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số thuế GTGT chưa khấu trừ hết của kỳ tính thuế có sai sót thì lập hồ sơ khai bổ sung:
...
- Trường hợp người nộp thuế đã được cơ quan thuế giải quyết hoàn thuế thì người nộp thuế phải nộp số tiền thuế đã được hoàn sai và tính tiền chậm nộp kể từ ngày cơ quan Kho Bạc Nhà nước ký xác nhận trên Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu NSNN đến ngày người nộp thuế kê khai bổ sung. Trường hợp người nộp thuế chưa nộp đủ số tiền thuế đã hoàn sai hoặc tính tiền chậm nộp không đúng quy định, cơ quan thuế sẽ tính tiền chậm nộp và thông báo cho người nộp thuế.
Ví dụ 9: Công ty H vào tháng 8/2014 lập hồ sơ khai bổ sung của hồ sơ khai thuế GTGT tháng 01/2014 làm giảm số thuế GTGT chưa khấu trừ hết từ 200 triệu đồng xuống còn 100 triệu đồng, số tiền thuế GTGT này người nộp thuế đã đề nghị hoàn và đã được cơ quan KBNN ký xác nhận trên Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN số 123, ngày 25/04/2014 thì người nộp thuế phải nộp lại số thuế GTGT 100 triệu đồng vào Tài khoản thu hồi hoàn thuế GTGT và tự tính tiền chậm nộp từ ngày 25/04/2014 đến ngày kê khai bổ sung để nộp vào Tài khoản thu ngân sách nhà nước.
...”
Trường hợp Công ty theo trình bày đã nộp hồ sơ hoàn thuế kỳ hoàn từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2011 và đã được cơ quan thuế giải quyết hoàn thuế, nay Công ty muốn hoàn trả lại Ngân sách Nhà nước số thuế GTGT đã được hoàn do đến nay khách hàng (người mua) ở nước ngoài không thanh toán khoản tiền hàng còn nợ là 1.465,30 USD thì Công ty phải khai bổ sung điều chỉnh và hoàn trả tiền thuế được hoàn thừa vào ngân sách Nhà nước theo hướng dẫn trên.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi Nhận : | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6114/CT-HTr năm 2015 giải đáp chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 1126/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 1714/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 1798/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 6114/CT-HTr năm 2015 giải đáp chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 1126/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 1714/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 1798/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 1627/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 1627/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/02/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/02/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
