Tổng quan về Công văn 1596/TCHQ-TXNK
Công văn 1596/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết triệt để tình trạng phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không thống nhất giữa các chi cục và cục hải quan địa phương. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng, giúp đồng bộ hóa quy trình áp mã số hàng hóa (mã HS), đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong áp dụng thuế và tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại quốc tế.
Các nội dung chỉ đạo cốt lõi của Tổng cục Hải quan
Để khắc phục tình trạng phân loại không thống nhất, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị thực hiện nghiêm túc các biện pháp sau:
- Rà soát và kiểm tra thực tế phân loại hàng hóa: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố phải chủ động rà soát các tờ khai hải quan đối với những mặt hàng dễ lẫn lộn, mặt hàng có mô tả phức tạp để phát hiện kịp thời các trường hợp cùng một mặt hàng nhưng áp mã HS khác nhau.
- Thực hiện đúng quy tắc phân loại: Việc phân loại hàng hóa phải căn cứ nghiêm ngặt vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, các Chú giải pháp lý của Danh mục, Chú giải chi tiết HS và 6 quy tắc tổng quát giải thích hệ thống HS.
- Báo cáo và đề xuất phương án xử lý: Khi phát hiện có sự khác biệt trong kết quả phân loại giữa các đơn vị hải quan hoặc giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp, các cục hải quan địa phương phải kịp thời báo cáo về Tổng cục Hải quan (Cục Thuế xuất nhập khẩu) để có hướng dẫn giải quyết thống nhất trên toàn quốc.
Cơ chế phối hợp và xử lý vướng mắc
Văn bản cũng nhấn mạnh vai trò phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn trong ngành hải quan:
- Phối hợp với Cục Kiểm định hải quan: Trong trường hợp hàng hóa cần phân tích, giám định để xác định bản chất, các đơn vị phải gửi mẫu và phối hợp chặt chẽ với Cục Kiểm định hải quan để có kết luận chính xác nhất làm cơ sở áp mã HS.
- Cập nhật cơ sở dữ liệu phân loại: Kết quả phân loại sau khi thống nhất phải được cập nhật đầy đủ vào Hệ thống dữ liệu của ngành hải quan để các chi cục khác có thể tra cứu và áp dụng đồng bộ, tránh lặp lại sai sót.
Ý nghĩa và tác động đối với doanh nghiệp
Việc ban hành Công văn 1596/TCHQ-TXNK mang lại nhiều tác động tích cực cho cả cơ quan quản lý và cộng đồng doanh nghiệp:
- Đảm bảo môi trường kinh doanh bình đẳng: Giúp các doanh nghiệp nhập khẩu cùng một loại mặt hàng được hưởng mức thuế suất như nhau, không phân biệt cửa khẩu làm thủ tục.
- Giảm thiểu rủi ro pháp lý: Hạn chế tối đa các tranh chấp, khiếu nại về thuế giữa doanh nghiệp và cơ quan hải quan do bất đồng quan điểm phân loại hàng hóa.
- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước: Giúp cơ quan hải quan kiểm soát chặt chẽ nguồn thu ngân sách, ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại thông qua việc cố ý khai sai mã HS để trốn thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1596/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 29 tháng 03 năm 2013 |
| Kính gửi: | - Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh; |
Qua kết quả rà soát và báo cáo của Cục Hải quan các tỉnh, thành phố, Tổng cục Hải quan thấy tình hình phân loại một số mặt hàng tại các Cục Hải quan tỉnh, thành phố không thực hiện thống nhất: cùng một mặt hàng có tên khai báo giống nhau nhưng áp các mã số khác nhau.
Vì vậy, để đảm bảo việc phân loại hàng hóa và áp dụng mức thuế thống nhất, phù hợp với các nguyên tắc và căn cứ phân loại hàng hóa quy định tại Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh và Cục Hải quan TP. Hải Phòng sao gửi đầy đủ hồ sơ hải quan của các tờ khai tại bảng thống kê tại Phụ lục (đính kèm) đồng thời có công văn nêu rõ căn cứ phân loại của các mặt hàng trong các tờ khai này, gửi về Tổng cục Hải quan (Cục Thuế XNK) để xem xét xử lý.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh và Cục Hải quan TP. Hải Phòng biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỜ KHAI YÊU CẦU GỬI HỒ SƠ NHẬP KHẨU
(Đề nghị gửi trước ngày 05/04/2013)
| STT | Tên khai báo | Tờ khai | Ngày đăng ký | Cục Hải quan |
| 1 | Mặt hàng LCD của điện thoại di động | |||
|
| Mặt hàng hiển thị dạng LCD của điện thoại | 23431/NSX03/P03J | 05/12/12 | Hải Phòng |
| 2 | Mặt hàng nước uống hồng sâm | |||
|
|
| 159159/NKD01/C02I02 | 14/12/2012 | TP. HCM |
|
|
| 153834/NKD01/C02I02 | 05/12/12 | TP. HCM |
|
|
| 142235/NKD01/C02I02 | 12/11/12 | TP. HCM |
|
|
| 36795/NKD01/A02B | 12/11/12 | TP. HCM |
|
|
| 132236/NKD01/C02I02 | 23/10/2012 | TP. HCM |
|
|
| 127152/NKD01/C02I02 | 11/10/12 | TP. HCM |
|
|
| 3166/NKD01/N03K | 17/12/2012 | Hải Phòng |
|
|
| 19561/NKD01/P03A | 10/12/12 | Hải Phòng |
|
|
| 12730/NKD01/E03E | 28/11/2012 | Hải Phòng |
|
|
| 11521/NKD01/E03E | 03/11/12 | Hải Phòng |
|
|
| 20549/NKD01/C03C | 23/10/2012 | Hải Phòng |
|
|
| 2565/NKD01/N03K | 23/10/2012 | Hải Phòng |
| 3 | Mặt hàng thảm cỏ nhân tạo | |||
|
| Tấm cỏ nhân tạo (Polyme) | 10673/NKD01/P03A | 23/07/2012 | Hải Phòng |
|
| Thảm cỏ nhân tạo kích thước 1,8mx1,8m, Hàng mới 100% | 13528/NKD01 | 08/24/10 | Hải Phòng |
|
| Cỏ nhân tạo (dùng cho sân bóng đá) dạng sợi PE, dày 5 cm, cỡ 3/4”, 200 mũi/M, độ dày 10500 mũi/M2, dạng cuộn, 200 m/cuộn, hàng mới 100% | 864/NKD01 | 01/14/12 | Hải Phòng |
|
| Thảm cỏ nhân tạo 03 lớp 8800, dày 50 mm, 24 cuộn x 28 x 4M (2m xanh đậm + 2m xanh nhạt) 02 cuộn x 28 x 2M xanh đậm, 01 cuộn x 19 x 4M màu trắng, chất liệu từ sợi Ni lông dùng để trải sân bóng đá, model YFII-5004B088-BL, mới 100% | 518/NKD01 | 01/10/12 | Hải Phòng |
|
| Thảm cỏ nhân tạo chất liệu sợi PP (sợi nilông) model TFH50 | 2627/NKD01 | 02/16/11 | Hải Phòng |
|
| Thảm cỏ nhân tạo Detex 11000, 18 cuộn x 4 x 43M màu xanh đậm, 02 cuộn x 1 x 21.5M màu xanh đậm, 01 cuộn 2 x 21.5M màu trắng, 01 cuộn 4 x 3M màu trắng, model Nature D3-5004B110-BL không thấm, mới 100% | 5451/NKD01 | 04/20/12 | Hải Phòng |
|
| Thảm cỏ nhân tạo bằng nhựa PP dạng cuộn | 59571/NKD01/C02I02 | 23/05/2012 | TP. HCM |
|
| Cỏ nhân tạo từ nhựa PVC | 43149/NKD01/C02I02 | 17/04/2012 | TP.HCM |
|
| Thảm cỏ nhân tạo bằng nhựa dạng cuộn | 3606/NKD01/C02L | 12/04/12 | TP. HCM |
|
| Thảm cỏ nhân tạo bằng nhựa dạng cuộn PRIME SM-5004B100-BL (Z) Hàng mới 100% | 1126/NKD01/C02L | 03/02/12 | TP. HCM |
|
| Thảm cỏ nhân tạo Fanturf-4802D088-BL bằng sợi tổng hợp | 59/NKD01/C02L | 03/01/12 | TP. HCM |
|
| Thảm cỏ nhân tạo MD250113688 bằng sợi tổng hợp. Mới 100% | 8606/NKD01/C02L | 12/09/12 | TP. HCM |
|
| Thảm cỏ nhân tạo MSTT-5023105 bằng sợi tổng hợp. Mới 100% | 8399/NKD01/C02L | 05/09/12 | TP.HCM |
|
| Thảm cỏ nhân tạo Stemgrass-5004B120-GL. Mới 100% | 9694/NKD01/C02L | 13/10/2012 | TP. HCM |
|
| Thảm cỏ nhân tạo Stemgrass-5004B120-GLN. Mới 100% | 9323/NKD01/C02L | 03/10/12 | TP. HCM |
|
| Thảm cỏ nhân tạo bằng sợi tổng hợp: 3.97 m x 39.70 m (10 rolls), 4.00m x 18.00m (01 rolls), hàng mới 100% | 4667/NKD01/C02L | 14/5/2012 | TP. HCM |
| 4 | Mặt hàng máy xay cà phê | |||
|
| Máy xay cà phê Fiorenzato F5GM, 220V, 350watt, mới 100% | 80117/NKD01/C02I02 | 05/07/2012 | TP. HCM |
|
| Máy xay cà phê chuyên nghiệp, hiệu Friorengato F5GM, công suất 350W | 153439/NKD01/C02I02 | 04/12/2012 | TP. HCM |
| 5 | Mặt hàng giấy thấm dầu | |||
|
|
| 23016/NKD01 |
| Hải Phòng |
|
|
| 7587/NKD01 |
| Hải Phòng |
|
|
| 76335/NKD05 |
| TP. HCM |
|
|
| 97485/NKD05 |
| TP. HCM |
|
|
| 82542/NKD05 |
| TP. HCM |
- 1Thông tư 49/2010/TT-BTC hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 3436/TCHQ-TXNK năm 2013 phân loại hàng hóa không thống nhất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 1094/TXNK-PL năm 2013 phân loại không thống nhất do Cục Thuế Xuất nhập khẩu ban hành
- 4Công văn 1185/TXNK-PL năm 2013 phân loại không thống nhất do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
Công văn 1596/TCHQ-TXNK về phân loại không thống nhất do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1596/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/03/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/03/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra