Tóm tắt Công văn 1592/CT-TTHT về hoá đơn, chứng từ của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh
Công văn 1592/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế trên địa bàn thực hiện đúng các quy định pháp luật về hóa đơn, chứng từ trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế của người nộp thuế, đảm bảo tính thống nhất và tuân thủ quy định quản lý thuế.
1. Quy định về thời điểm lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ
Công văn nhấn mạnh việc tuân thủ nghiêm ngặt thời điểm lập hóa đơn nhằm phản ánh đúng thời điểm phát sinh doanh thu và nghĩa vụ thuế:
- Đối với bán hàng hóa: Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Đối với cung cấp dịch vụ: Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền.
- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt: Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Nguyên tắc áp dụng và xử lý sai sót đối với hóa đơn điện tử
Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh hướng dẫn chi tiết về việc quản lý, sử dụng và xử lý các nghiệp vụ liên quan đến hóa đơn điện tử:
- Đăng ký sử dụng: Doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử (có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế) thông qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc các tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử được cấp phép.
- Xử lý hóa đơn điện tử đã lập có sai sót: Trường hợp phát hiện hóa đơn điện tử đã lập có sai sót về tên, địa chỉ, mã số thuế, số tiền, thuế suất hoặc quy cách hàng hóa, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục giải trình, điều chỉnh, thay thế hoặc hủy hóa đơn theo đúng quy trình và gửi thông báo mẫu đến cơ quan thuế.
3. Quy định về chứng từ đối với các giao dịch đặc thù
Văn bản cũng làm rõ cách thức sử dụng hóa đơn, chứng từ trong một số trường hợp giao dịch đặc biệt của doanh nghiệp:
- Hóa đơn đối với hàng hóa xuất khẩu: Hướng dẫn việc sử dụng hóa đơn thương mại và các chứng từ vận chuyển, thông quan đối với hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan.
- Điều chuyển hàng hóa nội bộ: Quy định về việc sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ đối với hàng hóa luân chuyển giữa các chi nhánh, kho hàng phụ thuộc trong cùng một hệ thống doanh nghiệp.
4. Ý nghĩa và lưu ý tuân thủ đối với người nộp thuế
Việc áp dụng đúng các hướng dẫn tại Công văn 1592/CT-TTHT giúp doanh nghiệp chủ động kiểm soát rủi ro pháp lý, tránh các hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn, chứng từ. Doanh nghiệp cần thường xuyên rà soát hệ thống kế toán, cập nhật kịp thời các hướng dẫn của cơ quan thuế để đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn đầu vào và đầu ra, phục vụ tốt cho công tác quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1592/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 3 năm 2012. |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Công Thương Nghiệp Minh Hưng |
Trả lời văn thư ngày 20/02/2012 của Công ty về hoá đơn, chứng từ; Cục thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 2 Điều 8; Khoản 4 Điều 9; Khoản 1d, 2b Điều 14 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/10/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ:
“Trường hợp tổ chức, hộ và cá nhân kinh doanh đặt in hóa đơn cho các đơn vị trực thuộc thì tên tổ chức kinh doanh phải được in sẵn phía trên bên trái của tờ hóa đơn. Các đơn vị trực thuộc đóng dấu hoặc ghi tên, mã số thuế, địa chỉ vào tiêu thức “tên, mã số thuế, địa chỉ người bán hàng” để sử dụng.”
“Thông báo phát hành hóa đơn phải được gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất năm (05) ngày trước khi tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh bắt đầu sử dụng hóa đơn và trong thời hạn mười (10) ngày, kể từ ngày ký thông báo phát hành. Thông báo phát hành hóa đơn gồm cả hoá đơn mẫu phải được niêm yết rõ ràng ngay tại các cơ sở sử dụng hóa đơn để bán hàng hóa, dịch vụ trong suốt thời gian sử dụng hóa đơn.
Trường hợp tổ chức có các đơn vị trực thuộc, chi nhánh có sử dụng chung mẫu hóa đơn của tổ chức thì từng đơn vị trực thuộc, chi nhánh phải gửi Thông báo phát hành cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. ”
“Hoá đơn được lập theo thứ tự liên tục từ số nhỏ đến số lớn.
Trường hợp tổ chức kinh doanh có nhiều đơn vị trực thuộc trực tiếp bán hàng hoặc nhiều cơ sở nhận ủy nhiệm cùng sử dụng hình thức hoá đơn đặt in có cùng ký hiệu theo phương thức phân chia cho từng cơ sở trong toàn hệ thống thì tổ chức kinh doanh phải có sổ theo dõi phân bổ số lượng hoá đơn cho từng đơn vị trực thuộc, từng cơ sở nhận ủy nhiệm. Các đơn vị trực thuộc, cơ sở nhận ủy nhiệm phải sử dụng hoá đơn theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn trong phạm vi số hoá đơn được phân chia.”
“Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán”, “tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua”: ghi tên đầy đủ hoặc tên viết tắt theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế.
Trường hợp tổ chức bán hàng có đơn vị trực thuộc có mã số thuế trực tiếp bán hàng thì ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị trực thuộc. Trường hợp đơn vị trực thuộc không có mã số thuế thì ghi mã số thuế của trụ sở chính”
Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp Công ty trụ sở tại TP.Hồ Chí Minh có chi nhánh hạch toán phụ thuộc trên cùng địa bàn TP.HCM, không có mã số thuế riêng, kê khai thuế tập trung tại trụ sở chính thì Công ty đặt in hoá đơn dùng chung cho cả Công ty và chi nhánh, khi lập hoá đơn Chi nhánh đóng dấu hoặc ghi tên, mã số thuế, địa chỉ vào tiêu thức “tên, mã số thuế, địa chỉ người bán hàng” để sử dụng và đóng con dấu của Chi nhánh.
Trường hợp Chi nhánh hạch toán phụ thuộc ở các tỉnh, thành phố khác, có mã số thuế riêng có nhu cầu sử dụng hoá đơn riêng thì Công ty đặt in hoá đơn riêng để sử dụng cho Chi nhánh hoặc sử dụng chung mẫu với Công ty theo hướng dẫn trên. Trước khi sử dụng hoá đơn, Chi nhánh phải lập thông báo phát hành hoá đơn gửi Cơ quan thuế trực tiếp quản lý và phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn theo quy định.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | TUQ.CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3298/CT-TTHT về hoá đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 3799/CT-TTHT về hoá đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 2920/CT-TTHT về hoá đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 2978/CT-TTHT về hoá đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 3298/CT-TTHT về hoá đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 3799/CT-TTHT về hoá đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 2920/CT-TTHT về hoá đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 2978/CT-TTHT về hoá đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 1592/CT-TTHT về hoá đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 1592/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/03/2012
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/03/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
