Tổng quan về Công văn 1584/TXNK-CST năm 2018
Công văn 1584/TXNK-CST do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa của các doanh nghiệp. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Nghị định số 134/2016/NĐ-CP của Chính phủ, giúp doanh nghiệp nắm rõ quy trình và điều kiện để được hoàn lại số tiền thuế đã nộp.
Các nội dung cốt lõi về hoàn thuế nhập khẩu theo hướng dẫn
1. Các trường hợp được xem xét hoàn thuế nhập khẩu
Theo tinh thần của văn bản và các quy định pháp luật liên quan, việc hoàn thuế nhập khẩu được áp dụng đối với các trường hợp cụ thể sau:
- Hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan để sử dụng trong khu phi thuế quan.
- Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan.
- Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình phục vụ sản xuất.
- Hàng hóa nhập khẩu nhưng thực tế không nhập khẩu hoặc nhập khẩu ít hơn so với số thuế nhập khẩu đã nộp trên tờ khai hải quan.
2. Điều kiện để doanh nghiệp được hoàn thuế nhập khẩu
Để được cơ quan hải quan giải quyết hoàn trả số tiền thuế nhập khẩu đã nộp, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý chặt chẽ:
- Hàng hóa tái xuất phải là hàng hóa chưa qua sử dụng, gia công hoặc chế biến tại Việt Nam (đối với trường hợp hoàn thuế hàng nhập khẩu phải tái xuất).
- Doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế và ngoại hối.
- Sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ hàng hóa nhập khẩu phải đảm bảo quy trình định mức tiêu hao nguyên liệu, vật tư rõ ràng và được khai báo trung thực với cơ quan hải quan.
- Hồ sơ yêu cầu hoàn thuế phải được nộp trong thời hạn quy định, không thuộc các trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.
3. Thành phần hồ sơ đề nghị hoàn thuế nhập khẩu
Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ các chứng từ pháp lý sau để nộp cho cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai:
- Công văn yêu cầu hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nộp thừa theo mẫu quy định, trong đó nêu rõ lý do hoàn thuế và số tiền thuế đề nghị hoàn.
- Tờ khai hải quan nhập khẩu và tờ khai hải quan xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục thông quan.
- Hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại và các chứng từ vận tải liên quan (vận đơn, phiếu đóng gói).
- Chứng từ nộp thuế nhập khẩu (giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoặc chứng từ bảo lãnh thuế).
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tương ứng với lượng hàng đề nghị hoàn thuế.
4. Quy trình và thủ tục xử lý hồ sơ hoàn thuế
Cơ quan hải quan có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra và xử lý hồ sơ hoàn thuế của doanh nghiệp theo trình tự:
- Tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan hải quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế qua hệ thống dữ liệu điện tử hoặc hồ sơ giấy trực tiếp.
- Phân loại hồ sơ: Xác định hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước kiểm tra sau hoặc thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế sau theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Kiểm tra thực tế và đối chiếu: Đối chiếu thông tin trên tờ khai, chứng từ nộp thuế và thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để xác định tính hợp pháp, hợp lệ của yêu cầu hoàn thuế.
- Ban hành quyết định hoàn thuế: Trong thời hạn pháp luật quy định, nếu hồ sơ hợp lệ, cơ quan hải quan ban hành Quyết định hoàn thuế nhập khẩu cho doanh nghiệp. Trường hợp không đủ điều kiện hoàn thuế, cơ quan hải quan phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối.
Ý nghĩa và lưu ý đối với doanh nghiệp
Công văn 1584/TXNK-CST đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ khó khăn về dòng tiền cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu. Để đảm bảo quyền lợi được hoàn thuế nhanh chóng và tránh các rủi ro pháp lý, doanh nghiệp cần lưu ý hệ thống hóa sổ sách kế toán, lưu trữ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đầy đủ và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về khai báo hải quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 1584/TXNK-CST | Hà Nội, ngày 03 tháng 4 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH HaNoi Steel Center.
(Lô M5B Khu Công nghiệp Bắc Thăng Long, huyện Đông Anh, TP.Hà Nội).
Cục Thuế xuất nhập khẩu nhận được công văn số 70-18/CV-HSC ngày 21/3/2018 của Công ty TNHH HaNoi Steel Center đề nghị hướng dẫn hoàn thuế nhập khẩu. Về vấn đề này, Cục Thuế xuất nhập khẩu có ý kiến như sau:
1. Về khai mã loại hình tờ khai hải quan.
Tổng cục Hải quan đã có công văn số 2765/TCHQ-GSQL ngày 01/4/2015 hướng dẫn thực hiện việc khai báo đối với chỉ tiêu mã loại hình khi làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu. Theo đó, trường hợp doanh nghiệp xuất khẩu hàng đã nhập khẩu thì khai báo mã loại hình B13.
2. Về hoàn thuế nhập khẩu.
Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 19 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06/4/2016 thì người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu nhưng hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu khi chưa qua sử dụng, gia công, chế biến.
Căn cứ khoản 1 Điều 34 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ thì hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu. Hồ sơ hoàn thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Nghị định này.
Căn cứ các quy định nêu trên, đề nghị Công ty TNHH HaNoi Steel Center nghiên cứu để thực hiện. Trường hợp vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế xuất nhập khẩu trả lời để Công ty TNHH Steel Center được biết./.
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5254/TXNK-CST năm 2017 về hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 2Công văn 1218/TCHQ-TXNK năm 2018 về hoàn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 1385/TXNK-CST năm 2018 về hoàn thuế nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4Công văn 2134/TXNK-CST năm 2018 về hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng sản xuất xuất khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 5Công văn 2378/TCHQ-TXNK năm 2018 về hoàn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 2379/TCHQ-TXNK năm 2018 về hoàn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 2688/TXNK-CST năm 2018 về hoàn thuế nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1Công văn 2765/TCHQ-GSQL năm 2015 về mã loại hình xuất nhập khẩu trên Hệ thống VNACCS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 3Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 4Công văn 5254/TXNK-CST năm 2017 về hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 5Công văn 1218/TCHQ-TXNK năm 2018 về hoàn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 1385/TXNK-CST năm 2018 về hoàn thuế nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 7Công văn 2134/TXNK-CST năm 2018 về hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng sản xuất xuất khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 8Công văn 2378/TCHQ-TXNK năm 2018 về hoàn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 2379/TCHQ-TXNK năm 2018 về hoàn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 2688/TXNK-CST năm 2018 về hoàn thuế nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
Công văn 1584/TXNK-CST năm 2018 về hoàn thuế nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- Số hiệu: 1584/TXNK-CST
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/04/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế xuất nhập khẩu
- Người ký: Nguyễn Ngọc Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/04/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
