Tóm tắt Công văn 1565/TCHQ-TXNK về xử lý phạt chậm nộp thuế
Công văn 1565/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho Cục Hải quan các tỉnh, thành phố nhằm thống nhất thực hiện các quy định về xử lý tiền chậm nộp thuế, phạt chậm nộp đối với hàng hóa xuất nhập khẩu. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các chính sách và quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng hướng dẫn xử lý chậm nộp thuế
Văn bản tập trung hướng dẫn xử lý các trường hợp phát sinh tiền chậm nộp thuế đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, cụ thể bao gồm:
- Các doanh nghiệp có phát sinh nợ thuế quá hạn do các nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan trong quá trình làm thủ tục hải quan.
- Các cơ quan hải quan địa phương trực tiếp quản lý thu thuế, theo dõi nợ đọng thuế và thực hiện cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.
- Các trường hợp người nộp thuế gặp khó khăn đặc biệt do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn hoặc tai nạn bất ngờ dẫn đến việc không thể thực hiện nghĩa vụ thuế đúng hạn.
2. Nguyên tắc xác định và tính tiền chậm nộp thuế
Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị thực hiện tính tiền chậm nộp theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế, đảm bảo tính chính xác, minh bạch và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế:
- Thời gian tính tiền chậm nộp được xác định liên tục kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế đến ngày người nộp thuế nộp đủ số tiền thuế vào ngân sách nhà nước.
- Mức tính tiền chậm nộp được áp dụng theo tỷ lệ phần trăm quy định trên số tiền thuế chậm nộp đối với mỗi ngày chậm nộp theo từng thời kỳ pháp luật quy định.
- Trường hợp người nộp thuế tự phát hiện sai sót và chủ động khai bổ sung hồ sơ khai thuế, cơ quan hải quan sẽ xem xét tính tiền chậm nộp kể từ ngày hết hạn nộp thuế ban đầu của tờ khai hải quan đó.
3. Các trường hợp được xem xét miễn, giảm hoặc không tính tiền chậm nộp
Công văn hướng dẫn chi tiết các trường hợp đặc biệt được xem xét không tính hoặc miễn tiền chậm nộp thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua khó khăn sản xuất kinh doanh:
- Người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán, dẫn đến không thể nộp thuế đúng hạn. Số tiền không tính chậm nộp không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán.
- Các trường hợp gặp thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc các trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của Chính phủ làm thiệt hại vật chất trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh.
- Hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, phòng chống dịch bệnh thiên tai nhưng có sự chậm trễ trong khâu thủ tục phê duyệt và cấp phát ngân sách.
4. Quy trình và thủ tục xử lý hồ sơ không tính tiền chậm nộp
Để đảm bảo việc xử lý được thực hiện thống nhất, nhanh chóng và đúng pháp luật, Tổng cục Hải quan hướng dẫn quy trình phối hợp như sau:
- Người nộp thuế phải lập và gửi hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp hoặc miễn tiền chậm nộp đến cơ quan hải quan nơi quản lý trực tiếp khoản nợ thuế.
- Hồ sơ phải bao gồm văn bản đề nghị nêu rõ lý do, các tài liệu chứng minh nguyên nhân khách quan dẫn đến việc chậm nộp thuế (như xác nhận của cơ quan chức năng về thiên tai, dịch bệnh, hoặc xác nhận của chủ đầu tư về việc chưa thanh toán vốn ngân sách).
- Cơ quan hải quan có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu thông tin trên hệ thống quản lý thuế và hồ sơ thực tế của doanh nghiệp để ra quyết định xử lý trong thời hạn quy định của pháp luật.
5. Trách nhiệm của cơ quan hải quan các cấp
Văn bản nhấn mạnh vai trò chỉ đạo và giám sát của Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trong việc quản lý nợ thuế và xử lý phạt chậm nộp:
- Tăng cường rà soát, phân loại các khoản nợ thuế để có biện pháp đôn đốc thu hồi nợ đọng kịp thời, tránh để phát sinh nợ xấu kéo dài không được xử lý.
- Tuyên truyền, hướng dẫn tận tình cho doanh nghiệp về thủ tục, hồ sơ xử lý tiền chậm nộp, đảm bảo tính công khai, minh bạch.
- Xử lý nghiêm các trường hợp cố tình trì hoãn, tẩu tán tài sản nhằm trốn tránh nghĩa vụ nộp thuế và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1565/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 14 tháng 04 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 0424/HQBRVT-TXNK ngày 14/3/2011 của Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về vướng mắc thực hiện Thông tư 216/2010/TT-BTC; Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Điều 4 Thông tư 216/2010/TT-BTC ngày 29/12/2010 của Bộ Tài chính đã quy định: Đối với những mặt hàng thuộc danh mục ban hành kèm theo Thông tư này đã đăng ký tờ khai nhập khẩu từ ngày Thông tư số 128/2010/TT-BTC có hiệu lực mà chưa nộp thuế thì được điều chỉnh lại thời hạn nộp thuế GTGT theo hướng dẫn tại Thông tư số 128/2010/TT-BTC và Thông tư này.
Theo quy định nêu trên thì chỉ các trường hợp chưa nộp thuế mới được xem xét điều chỉnh lại thời hạn nộp thuế GTGT. Đề nghị Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nghiên cứu thực hiện theo quy định.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 128/2010/TT-BTC tạm thời điều chỉnh thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng đối với nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi, thức ăn chăn nuôi, phân bón và thuốc trừ sâu do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 216/2010/TT-BTC về Danh mục mặt hàng nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi, thức ăn chăn nuôi, phân bón và thuốc trừ sâu được tạm thời điều chỉnh thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 14754/BTC-TCT về xử lý phạt chậm nộp thuế nhà thầu đối với hoạt động cho thuê giàn khoan do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 5035/TCHQ-PC năm 2013 vướng mắc xử phạt vi phạm hành chính hành vi không nộp hồ sơ thanh khoản, hoàn thuế đúng thời hạn quy định do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 1565/TCHQ-TXNK về xử lý phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1565/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/04/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Hoàng Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/04/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
