Tổng quan về Công văn 1557/TCT-CS năm 2016
Công văn 1557/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thu tiền thuê đất, giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong quá trình thực thi Luật Đất đai và các Nghị định liên quan. Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc xác định đơn giá thuê đất, thủ tục miễn giảm tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản, và việc chuyển tiếp nghĩa vụ tài chính khi thay đổi hình thức sử dụng đất.
1. Quy định về miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản
Một trong những nội dung trọng tâm của Công văn 1557/TCT-CS là hướng dẫn chi tiết về việc miễn tiền thuê đất trong giai đoạn đầu tư xây dựng dự án:
- Thời gian được miễn: Dự án được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.
- Hồ sơ và thủ tục: Người thuê đất phải nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất kèm theo dự án đầu tư được phê duyệt và giấy phép xây dựng (nếu có) cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được xem xét, quyết định.
- Xử lý trường hợp chậm nộp hồ sơ: Trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất thì chỉ được miễn, giảm cho thời gian ưu đãi còn lại tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ.
2. Nguyên tắc xác định đơn giá thuê đất và chu kỳ ổn định
Công văn làm rõ cách thức tính toán và áp dụng đơn giá thuê đất đối với các trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm hoặc trả tiền một lần:
- Xác định đơn giá: Đơn giá thuê đất được xác định dựa trên giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành kết hợp với hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) và tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất do địa phương quy định.
- Chu kỳ ổn định đơn giá: Đơn giá thuê đất của mỗi dự án được ổn định trong 05 năm. Hết chu kỳ ổn định, Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế có trách nhiệm điều chỉnh lại đơn giá thuê đất áp dụng cho chu kỳ tiếp theo theo đúng quy định pháp luật tại thời điểm điều chỉnh.
- Trường hợp điều chỉnh quy hoạch: Nếu trong quá trình sử dụng đất có sự thay đổi về quy hoạch xây dựng hoặc mục đích sử dụng đất dẫn đến thay đổi giá trị đất, đơn giá thuê đất phải được xác định lại tại thời điểm có quyết định thay đổi quy hoạch.
3. Hướng dẫn chuyển tiếp chính sách và xử lý nghĩa vụ tài chính tồn đọng
Để đảm bảo tính liên tục và công bằng, Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể việc xử lý các trường hợp chuyển tiếp giữa các thời kỳ chính sách:
- Chuyển từ giao đất sang thuê đất: Tổ chức kinh tế đang được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất khi chuyển sang thuê đất sẽ được khấu trừ tiền sử dụng đất đã nộp trước đó (nếu có) vào tiền thuê đất phải nộp theo quy định.
- Xử lý ưu đãi đầu tư: Các dự án đang trong thời gian hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định cũ nhưng vẫn đáp ứng điều kiện ưu đãi theo quy định mới thì tiếp tục được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại. Trường hợp mức ưu đãi mới cao hơn thì được áp dụng theo mức ưu đãi mới.
- Nghĩa vụ tài chính khi chậm nộp: Công văn nhấn mạnh việc áp dụng các biện pháp cưỡng chế thuế và tính tiền chậm nộp đối với các đơn vị không thực hiện đúng nghĩa vụ nộp tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước theo thông báo của cơ quan thuế.
4. Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương
Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ sau:
- Chủ động rã soát toàn bộ các dự án thuê đất trên địa bàn để kịp thời phát hiện các trường hợp chưa xác định đơn giá hoặc xác định sai lệch để điều chỉnh kịp thời.
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính để hoàn thiện hồ sơ địa chính, đảm bảo việc luân chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai được nhanh chóng, chính xác.
- Tuyên truyền, hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng các quy định về kê khai, nộp tiền thuê đất và nộp hồ sơ miễn giảm theo đúng thời hạn quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1557/TCT-CS | Hà Nội, ngày 14 tháng 4 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh
Trả lời Công văn số 13397/CT-KTTĐ ngày 22/12/2015 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về vướng mắc trong giải quyết hồ sơ miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Quy định về dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong hồ sơ miễn tiền thuê đất:
- Tại Khoản 1 Điều 14 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.”
- Tại Điểm a Khoản 5 Điều 46 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định:
"a) Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước (dưới đây gọi chung là tiền thuê đất), bao gồm:
- Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, ghi rõ: diện tích đất thuê, thời hạn thuê đất; lý do miễn, giảm và thời hạn miễn, giảm tiền thuê đất.
- Tờ khai tiền thuê đất theo quy định.
- Dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt (trừ trường hợp miễn, giảm tiền thuê đất mà đối tượng xét miễn, giảm không phải là dự án đầu tư thì trong hồ sơ không cần có dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt).
- Quyết định cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền; Hợp đồng thuê đất (và Hợp đồng hoặc văn bản nhận giao khoán đất giữa doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp với hộ nông trường viên, xã viên - đối với trường hợp được miễn, giảm hướng dẫn tại Điểm 3 Mục II, Điểm 3 Mục III Phần C Thông tư số 120/2005/TT-BTC nay được sửa đổi tại Điểm 4 Mục VII, Điểm 3 Mục VIII Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính)... ”
- Tại Điều 53 Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định trách nhiệm lập dự án, quyết định đầu tư, thẩm tra đầu tư:
“1. Nhà đầu tư tự quyết định về dự án đầu tư; chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung đăng ký đầu tư, hồ sơ dự án đầu tư và thực hiện cam kết đầu tư đã đăng ký.
2. Tổ chức, cá nhân có thẩm quyền lập dự án, quyết định đầu tư, thẩm tra, chứng nhận đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về các đề xuất và quyết định của mình.”
- Tại Khoản 2 Điều 5 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định:
“Nhà đầu tư được tự chủ quyết định hoạt động đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; được tiếp cận, sử dụng các nguồn vốn tín dụng, quỹ hỗ trợ, sử dụng đất đai và tài nguyên khác theo quy định của pháp luật.”
- Căn cứ Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
+ Tại Khoản 1 Điều 56 quy định:
“Dự án đầu tư xây dựng phải được thẩm định trước khi quyết định đầu tư.”
+ Tại Khoản 3 Điều 60 quy định:
“Đối với dự án sử dụng vốn khác, chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu quyết định đầu tư xây dựng dự án trong phạm vi quyền hạn theo quy định của pháp luật.”
+ Tại Khoản 4, Khoản 5 và Khoản 6, Điều 57 quy định thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng:
“4. Đối với dự án sử dụng vốn khác thì thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng được quy định như sau:
a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp thẩm định thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt, cấp 1, công trình công cộng, công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn của cộng đồng. Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế công nghệ (nếu có), các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng;
b) Dự án sử dụng vốn khác không thuộc trường hợp quy định tại Điểm a Khoản này do người quyết định đầu tư tự tổ chức thẩm định dự án;...
5. Đối với dự án đầu tư xây dựng chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng thì thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng được quy định như sau:...
c) Trường hợp sử dụng vốn khác thì người quyết định đầu tư, chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng, trừ các công trình cấp đặc biệt, cấp I và công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn của cộng đồng và tự chịu trách nhiệm về nội dung thẩm định.
6. Dự án đầu tư xây dựng có yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định.”
- Tại Khoản 1 Điều 167 quy định:
“Dự án đầu tư xây dựng đã được phê duyệt trước ngày Luật này có hiệu lực thì không phải phê duyệt lại, các hoạt động tiếp theo chưa được thực hiện thì thực hiện theo quy định của Luật này.”
- Căn cứ Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Đầu tư:
+ Tại Khoản 3 và Khoản 7, Điều 30 quy định:
“Điều 30. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
3. Cơ quan đăng ký đầu tư lấy ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về nội dung dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đó, gồm:
a) Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch sử dụng đất;
b) Nhu cầu sử dụng đất, Điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển Mục đích sử dụng đất (đối với dự án được giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển Mục đích sử dụng đất);
c) Điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (đối với dự án có Mục tiêu thuộc ngành, nghề đầu tư có Điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài);
d) Ưu đãi đầu tư và Điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư (đối với dự án thuộc đối tượng hưởng ưu đãi đầu tư);
đ) Công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư (đối với dự án sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 32 Luật Đầu tư).
7. Đối với dự án đầu tư được nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất, dự án đầu tư có yêu cầu chuyển Mục đích sử dụng đất quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 32 Luật Đầu tư thực hiện tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Cơ quan đăng ký đầu tư lấy ý kiến thẩm định theo quy định tại Khoản 3 Điều này để cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ mà không phải trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư.”
+ Tại Khoản 1 và Khoản 2, Điều 32 quy định:
“Điều 32. Thủ tục quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
1. Việc quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thực hiện theo quy định tương ứng tại Điều 30 và Điều 31 Nghị định này.
2. Đối với dự án đầu tư được nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất, dự án đầu tư có yêu cầu chuyển Mục đích sử dụng đất quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 32 Luật Đầu tư thực hiện tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế lấy ý kiến thẩm định theo quy định tại Khoản 3 Điều 30 Nghị định này để quyết định chủ trương đầu tư.”
Căn cứ các quy định trên, đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước, có quy mô vốn dưới ba trăm tỷ đồng của các tổ chức kinh tế trong nước thì trong hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất phải có “dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt” theo quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 46 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính. Trường hợp có vướng mắc, đề nghị Cục Thuế gửi hồ sơ cụ thể để Tổng cục Thuế xem xét, giải quyết.
2. Quy định về Quyết định cho thuê đất trong hồ sơ miễn tiền thuê đất:
- Căn cứ Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
+ Tại Khoản 2 Điều 38 quy định:
“Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất;”
+ Tại Khoản 2 Điều 122 quy định:
“Điều 122. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người được giao đất, thuê đất
2. Việc giao đất, cho thuê đất đối với đất đã được giải phóng mặt bằng được quy định như sau:
a) Trong thời hạn không quá mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất xin giao, xin thuê; xác định mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; thực hiện các thủ tục về giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định và trao quyết định giao đất hoặc cho thuê đất cho người được giao đất, thuê đất;
b) Trong thời hạn không quá mười ngày làm việc, kể từ ngày người được giao đất, thuê đất thực hiện xong nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật, cơ quan quản lý đất đai ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất, tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người được giao đất, thuê đất.”
- Tại Điều 53 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định:
“Việc Nhà nước quyết định giao đất, cho thuê đất đối với đất đang có người sử dụng cho người khác chỉ được thực hiện sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi đất theo quy định của Luật này và phải thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật đối với trường hợp phải giải phóng mặt bằng. ”
- Tại Điểm c Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển Mục đích sử dụng đất, thu hồi đất quy định:
“3. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là cấp tỉnh) quyết định giao đất, cho thuê đất do Sở Tài nguyên và Môi trường lập gồm:
c) Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định giao đất (Mẫu số 02) hoặc dự thảo quyết định cho thuê đất (Mẫu số 03) ban hành kèm theo Thông tư này.”
Căn cứ các quy định trên, Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến xử lý của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh tại Công văn số 13397/CT-KTTĐ ngày 22/12/2015.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 691/TCT-CS năm 2016 về thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 880/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 927/TCT-CS năm 2016 về đơn giản hóa thủ tục hành chính trong thực hiện chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1838/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1837/TCT-CS năm 2016 về chính sách điều chỉnh đơn giá thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1869/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1896/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Đầu tư 2005
- 2Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật Đất đai 2003
- 4Thông tư 141/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị định 83/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 6Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Luật đất đai 2013
- 8Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Luật Xây dựng 2014
- 10Thông tư 30/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 11Luật Đầu tư 2014
- 12Nghị định 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư
- 13Công văn 691/TCT-CS năm 2016 về thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 880/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 927/TCT-CS năm 2016 về đơn giản hóa thủ tục hành chính trong thực hiện chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 16Công văn 1838/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 17Công văn 1837/TCT-CS năm 2016 về chính sách điều chỉnh đơn giá thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 18Công văn 1869/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 19Công văn 1896/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1557/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1557/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/04/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/04/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
