Tóm tắt Công văn 1537/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn hàng hóa dịch vụ
Công văn 1537/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn Bộ Y tế và Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình về nguyên tắc lập hóa đơn, kê khai thuế đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa và cung cấp dịch vụ, đặc biệt là trong lĩnh vực tiếp thị xã hội các sản phẩm y tế.
Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 1537/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn hàng hóa dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Người ký ban hành: Vụ trưởng Vụ Chính sách - Lưu Đức Huy (thừa lệnh Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế).
- Đơn vị nhận hướng dẫn: Bộ Y tế và Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình.
Quy định cốt lõi về nghĩa vụ lập hóa đơn và kê khai thuế
Tổng cục Thuế khẳng định nguyên tắc bắt buộc trong việc lập hóa đơn và thực hiện nghĩa vụ thuế đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh như sau:
- Bắt buộc lập hóa đơn khi bán hàng: Khi phát sinh hoạt động bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ, người bán bắt buộc phải lập hóa đơn để giao cho khách hàng.
- Yêu cầu về nội dung hóa đơn: Hóa đơn khi được lập phải ghi nhận đầy đủ, chính xác các nội dung bắt buộc theo đúng quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ.
- Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế: Song song với việc lập hóa đơn, các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có trách nhiệm tự kê khai và nộp đầy đủ các loại thuế phát sinh vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Căn cứ pháp lý và hướng dẫn thực hiện
Hướng dẫn tại Công văn 1537/TCT-CS được đối chiếu và áp dụng dựa trên các căn cứ pháp lý cụ thể:
- Căn cứ pháp lý chuyên ngành: Áp dụng theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 25/2013/TTLT-BYT-BTC ngày 04/09/2013 của liên Bộ Y tế và Bộ Tài chính. Đây là văn bản quy định về chế độ quản lý tài chính đối với việc thực hiện các hoạt động tiếp thị xã hội đối với phương tiện tránh thai, phòng, chống HIV/AIDS cũng như các bệnh lây truyền qua đường tình dục.
- Hướng dẫn phối hợp thực hiện: Để đảm bảo việc áp dụng pháp luật thuế được chính xác và phù hợp với từng mô hình hoạt động thực tế, Tổng cục Thuế đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan chủ động liên hệ trực tiếp với Cơ quan thuế địa phương nơi quản lý để được hướng dẫn chi tiết và giải quyết các vướng mắc phát sinh cụ thể.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1537/TCT-CS | Hà Nội, ngày 19 tháng 4 năm 2019 |
| Kính gửi: | - Bộ Y tế; |
Tổng cục Thuế nhận được văn bản số 791/TCDS-TTTV ngày 26/10/2018 của Tổng cục dân số - kế hoạch hóa gia đình, công văn số 5676/BYT-TCDS ngày 26/9/2018 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn một số vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện tiếp thị xã hội các phương tiện tránh thai.
Tại Điều 2 và Điều 15 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
Điều 2. Đối tượng áp dụng
“1. Người bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, gồm:
a) Tổ chức, cá nhân Việt Nam kinh doanh bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (gọi chung là bán hàng hóa, dịch vụ) tại Việt Nam hoặc bán ra nước ngoài;
b) Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam hoặc sản xuất kinh doanh ở Việt Nam bán hàng ra nước ngoài;
c) Tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài không kinh doanh nhưng có bán hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam.”
Điều 15. Lập hóa đơn
“1. Khi bán hàng hóa, dịch vụ người bán phải lập hóa đơn. Khi lập hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Nghị định này.”
Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số liên tịch số 25/2013/TTLT-BYT-BTC ngày 04/09/2013 của Bộ Y tế - Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý tài chính đối với thực hiện hoạt động tiếp thị xã hội các phương tiện tránh thai, phòng, chống HIV/AIDS và các bệnh lây truyền qua đường tình dục.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ người bán phải lập hóa đơn và kê khai, nộp các loại thuế theo quy định của pháp luật. Đề nghị các tổ chức, cá nhân liên hệ với Cơ quan thuế địa phương để được hướng dẫn thực hiện.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Bộ Y tế và Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4654/TCT-CS năm 2017 về hóa đơn bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5659/TCT-CS năm 2017 về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2556/TCT-DNL năm 2018 về miễn dấu của người bán trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2Thông tư liên tịch 25/2013/TTLT-BYT-BTC quy định chế độ quản lý tài chính đối với việc thực hiện hoạt động tiếp thị xã hội các phương tiện tránh thai, phòng, chống HIV/AIDS và bệnh lây truyền qua đường tình dục do Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 4654/TCT-CS năm 2017 về hóa đơn bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5659/TCT-CS năm 2017 về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2556/TCT-DNL năm 2018 về miễn dấu của người bán trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1537/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn hàng hóa dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1537/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/04/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/04/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
