Công văn 1533/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về việc sử dụng hóa đơn và kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động điều chuyển hàng hóa cho đơn vị phụ thuộc và tiêu dùng nội bộ của doanh nghiệp.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản này hướng dẫn trực tiếp cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có phát sinh hoạt động luân chuyển, điều chuyển hàng hóa, tài sản giữa trụ sở chính và các chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị phụ thuộc nằm khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; đồng thời áp dụng cho các trường hợp xuất dùng hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho hoạt động tiêu dùng nội bộ.
Quy định về việc sử dụng hóa đơn khi điều chuyển hàng hóa cho chi nhánh phụ thuộc
- Trường hợp doanh nghiệp xuất điều chuyển hàng hóa cho các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc khác tỉnh để bán: Doanh nghiệp được lựa chọn một trong hai phương thức sử dụng chứng từ là áp dụng hóa đơn giá trị gia tăng hoặc sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ.
- Trường hợp lựa chọn sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ: Khi chi nhánh, đơn vị phụ thuộc thực tế bán được hàng hóa ra bên ngoài, đơn vị phụ thuộc phải lập hóa đơn GTGT giao cho khách hàng, đồng thời gửi bảng kê hàng hóa bán ra về trụ sở chính để trụ sở chính thực hiện lập hóa đơn GTGT cho chi nhánh theo quy định.
- Trường hợp sử dụng hóa đơn GTGT ngay khi điều chuyển: Doanh nghiệp thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT tại nơi đi và nơi nhận hàng hóa theo đúng quy định về phân bổ hoặc kê khai riêng.
Quy định về việc sử dụng hóa đơn đối với hàng hóa tiêu dùng nội bộ
- Hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh: Doanh nghiệp không phải lập hóa đơn GTGT và không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đối với lượng hàng hóa này.
- Hàng hóa, dịch vụ xuất dùng để tiêu dùng nội bộ không phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh: Các trường hợp xuất dùng không nhằm mục đích phục vụ sản xuất kinh doanh (như phục vụ nhu cầu cá nhân của người lao động, biếu, tặng, trao đổi) bắt buộc phải lập hóa đơn GTGT, trên hóa đơn phải ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT tương tự như giao dịch bán hàng hóa thông thường cho khách hàng.
Phương pháp kê khai thuế giá trị gia tăng đối với đơn vị phụ thuộc
- Căn cứ theo quy định tại Thông tư số 80/2021/TT-BTC, doanh nghiệp có đơn vị phụ thuộc khác tỉnh phải thực hiện khai thuế GTGT riêng biệt tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị phụ thuộc đó, trừ các trường hợp đặc thù được phép khai tập trung tại trụ sở chính.
- Đối với trường hợp khai thuế tập trung tại trụ sở chính: Trụ sở chính có trách nhiệm tính toán và phân bổ số thuế GTGT phải nộp cho từng địa phương nơi có đơn vị phụ thuộc hoạt động theo tỷ lệ doanh thu hoặc tiêu chí phân bổ quy định pháp luật.
Hiệu lực thi hành và căn cứ pháp lý
Công văn 1533/TCT-CS mang tính chất hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn, được xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý cốt lõi bao gồm Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ và Thông tư số 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế. Các doanh nghiệp cần đối chiếu thực tế hoạt động của đơn vị mình để áp dụng đúng quy trình xuất hóa đơn và kê khai thuế, tránh các rủi ro pháp lý liên quan đến hành vi sử dụng hóa đơn không đúng quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1533/TCT-CS | Hà Nội, ngày 07 tháng 05 năm 2010 |
Kính gửi: Tổng công ty Viễn thông quân đội
Trả lời công văn số 1245/VTQĐ-TKK ngày 5/4/2010, công văn số 4824/TCT-TC ngày 30/12/2009 của Tập đoàn Viễn thông quân đội (Viettel) hỏi về việc sử dụng hóa đơn và hướng dẫn khai thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về việc sử dụng hóa đơn
Tại Điều 1 Quyết định số 561/QĐ-TCT ngày 01/08/2005 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quy định:
“Điều 1. Ủy quyền cho Cục trưởng Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:
1. Chấp thuận cho các đơn vị, cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn, có đủ điều kiện và có nhu cầu sử dụng hóa đơn tự in (kể cả các Tổng công ty và chi nhánh có trụ sở tại địa phương)
2. Chấp thuận cho nhà in có đủ năng lực trên địa bàn được phép in các ấn chỉ thuế”.
Điểm 2 Mục II Phần B Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý, hóa đơn của Bộ Tài chính quy định; “2- Tổ chức, cá nhân đặt in hóa đơn được lựa chọn nhà in phù hợp, thuận tiện theo danh sách các nhà in đã đăng ký với Tổng cục Thuế.”
Điều 2.2 Mục VII Phần B Thông tư số 120/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên quy định tổ chức, cá nhân sử dụng hóa đơn có trách nhiệm:
“2.2- Thực hiện mở sổ theo dõi, có nội quy quản lý và phương tiện bảo quản, lưu giữ hóa đơn theo quy định của pháp luật cụ thể như sau:
a- Hàng tháng thực hiện báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn mẫu BC-26/HĐ (theo mẫu đính kèm), chậm nhất vào ngày 10 của đầu tháng sau. Riêng một số ngành đặc thù có thể báo cáo sử dụng hóa đơn hàng quý nhưng phải được sự chấp thuận của Tổng cục Thuế.
b- Báo cáo thanh, quyết toán sử dụng hóa đơn hàng năm (theo mẫu đính kèm) gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước ngày 25 tháng 02 năm sau”.
Căn cứ các quy định trên:
Các đơn vị phụ thuộc Viettel đăng ký sử dụng hóa đơn tự in tại cơ quan thuế địa phương và thực hiện quyết toán tình hình sử dụng hóa đơn với cơ quan thuế địa phương. Việc xác định nhà in hóa đơn là do người nộp thuế (Viettel và các đơn vị phụ thuộc) tự lựa chọn trong danh sách các nhà in phù hợp, có đủ năng lực và đã đăng ký với cơ quan thuế (Cục thuế). Mọi thay đổi về nhà in sẽ do Viettel và các đơn vị phụ thuộc thông báo.
- Các đơn vị phụ thuộc Viettel được phép sử dụng hết số lượng các mẫu hóa đơn tồn do Viettel đã cung cấp. Viettel có trách nhiệm quyết toán tình hình sử dụng các mẫu hóa đơn còn tồn với Cục thuế TP Hà Nội.
- Các đơn vị phụ thuộc Viettel thực hiện việc quyết toán số hóa đơn đã được phép đăng ký in, đăng ký sử dụng tại cơ quan thuế địa phương.
2. Về việc khai thuế giá trị gia tăng đối với các dịch vụ bán hàng và dịch vụ cước trả sau
Về việc khai thuế giá trị gia tăng, Tổng cục Thuế đã có công văn số 571/TCT-KK ngày 20/2/2009, Bộ Tài chính đã có công văn 11697/BTC-CST ngày 28/8/2009 hướng dẫn Viettel.
Theo hướng dẫn tại công văn trên và hướng dẫn của Bộ Tài chính tại công văn số 3760/BTC-CĐKT ngày 29/3/2010 về việc chấp thuận chế độ kế toán hoạt động dịch vụ viễn thông, đề nghị Viettel nghiên cứu và hướng dẫn các đơn vị phụ thuộc thực hiện kê khai thuế giá trị gia tăng theo quy định.
Trong quá trình triển khai thực hiện việc sử dụng hóa đơn theo hướng dẫn nêu trên và việc khai thuế GTGT theo mô hình mới nếu có vướng mắc, đề nghị Viettel có văn bản nêu rõ vướng mắc, kiến nghị của Viettel để Tổng cục Thuế báo cáo Bộ Tài chính xem xét giải quyết.
Tổng cục Thuế trả lời để Tổng công ty Viễn thông quân đội biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 120/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 89/2002/NĐ-CP về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn do Bộ Tài Chính ban hành
- 2Công văn số 571/TCT-KK về việc kê khai, nộp thuế đối với các Chi nhánh thuộc Tổng Công ty Viễn thông Quân đội do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 11697/BTC-CST hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 1533/TCT-CS sử dụng hóa đơn và khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1533/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/05/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Đình Vu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/05/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
