Tóm tắt Công văn 153/GSQL-TH về việc giải quyết các vướng mắc liên quan đến Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O)
Công văn 153/GSQL-TH do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành nhằm tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa (C/O) của doanh nghiệp khi làm thủ tục hải quan. Văn bản đưa ra các hướng dẫn chi tiết giúp các Chi cục Hải quan địa phương thống nhất thực hiện, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu nhưng vẫn đảm bảo công tác quản lý nhà nước chặt chẽ.
1. Xử lý các khác biệt nhỏ không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của C/O
Cục Giám sát quản lý về hải quan hướng dẫn cơ quan hải quan không bác bỏ C/O đối với các lỗi kỹ thuật hoặc khác biệt nhỏ, miễn là các thông tin này không làm ảnh hưởng đến tính xác thực về xuất xứ của hàng hóa thực tế nhập khẩu. Các trường hợp cụ thể bao gồm:
- Khác biệt về mã số HS (HS Code): Trường hợp có sự khác biệt giữa mã HS ghi trên C/O và mã HS khai báo trên tờ khai hải quan (do sự khác biệt trong cách phân loại hàng hóa giữa nước xuất khẩu và nước nhập khẩu), nếu mô tả hàng hóa trên C/O hoàn toàn phù hợp với thực tế hàng hóa nhập khẩu thì C/O vẫn được xem xét chấp nhận.
- Lỗi đánh máy hoặc lỗi chính tả: Các lỗi chính tả, lỗi đánh máy nhỏ không làm thay đổi bản chất thông tin về hàng hóa, người xuất khẩu, người nhập khẩu hoặc cảng xếp dỡ sẽ không bị coi là lý do để từ chối tính hợp lệ của C/O.
- Khác biệt về phương tiện vận chuyển: Thông tin về tên tàu, số chuyến bay hoặc phương tiện vận tải có sự thay đổi nhỏ so với thực tế do quá trình chuyển tải hoặc thay đổi lịch trình vận chuyển của hãng tàu, nhưng không làm thay đổi cảng đi và cảng đến cuối cùng, thì vẫn được chấp nhận.
2. Kiểm tra tính xác thực của chữ ký và con dấu trên C/O
Để đảm bảo tính pháp lý của chứng từ chứng nhận xuất xứ, việc kiểm tra chữ ký và con dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp C/O được thực hiện theo quy trình nghiêm ngặt:
- Đối chiếu mẫu chữ ký và con dấu: Công chức hải quan thực hiện đối chiếu trực tiếp chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu của cơ quan cấp C/O trên bản giấy với mẫu chữ ký, con dấu đã được Tổng cục Hải quan cập nhật trên hệ thống dữ liệu điện tử của ngành hải quan.
- Ứng dụng C/O điện tử: Khuyến khích việc tra cứu, đối chiếu thông tin C/O trên các trang thông tin điện tử chính thức của nước thành viên xuất khẩu đối với các Hiệp định thương mại tự do (FTA) đã áp dụng cơ chế tra cứu trực tuyến hoặc truyền dữ liệu điện tử.
3. Quy trình xác minh xuất xứ hàng hóa khi có nghi ngờ
Trong trường hợp phát hiện các dấu hiệu nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của C/O hoặc xuất xứ thực tế của hàng hóa, cơ quan hải quan sẽ tiến hành quy trình xác minh theo quy định:
- Gửi yêu cầu xác minh: Cục Giám sát quản lý về hải quan (hoặc Tổng cục Hải quan) sẽ gửi văn bản yêu cầu xác minh kèm theo bản sao C/O nghi ngờ đến cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu để yêu cầu làm rõ.
- Giải tỏa hàng hóa trong thời gian chờ kết quả: Trong thời gian chờ kết quả xác minh từ nước xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu vẫn được giải quyết thủ tục thông quan theo mức thuế suất MFN (hoặc thuế suất thông thường). Doanh nghiệp phải nộp bảo lãnh thuế hoặc thực hiện các biện pháp bảo đảm tài chính theo quy định để được giải phóng hàng hóa.
4. Quy định về thời điểm và thời hạn nộp bổ sung C/O
Văn bản hướng dẫn rõ ràng về thời hạn nộp C/O để doanh nghiệp được hưởng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt:
- Nộp tại thời điểm làm thủ tục: Người khai hải quan phải nộp C/O tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan để được áp dụng ngay thuế suất ưu đãi đặc biệt theo các Hiệp định thương mại tự do tương ứng.
- Nộp bổ sung sau thông quan: Trường hợp chưa có C/O tại thời điểm đăng ký tờ khai, người khai hải quan phải thực hiện khai báo nợ C/O trên tờ khai hải quan và tiến hành nộp bổ sung trong thời hạn quy định (thông thường là trong vòng 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hoặc theo quy định cụ thể của từng Hiệp định thương mại tự do liên quan) để được hoàn thuế hoặc điều chỉnh mức thuế suất ưu đãi.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 153/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 11 tháng 05 năm 2011 |
| Kính gửi: | Công ty Thiết bị và phát triển chất lượng |
Trả lời công văn số 426A-XNK/EVD/2011 của Công ty đề nghị hướng dẫn về chứng từ C/O mẫu D, Cục Giám sát quản lý có ý kiến như sau:
Điều 13, Phụ lục 7 “Thủ tục cấp và kiểm tra C/O” ban hành kèm theo Thông tư số 21/2010/TT-BCT ngày 17/5/2010 của Bộ Công thương thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại hàng hóa Asean quy định: để được hưởng ưu đãi thuế quan, tại thời điểm làm thủ tục nhập khẩu, Người nhập khẩu phải nộp cho cơ quan Hải quan nước nhập khẩu tờ khai, C/O, kèm chứng từ chứng minh (như hóa đơn thương mại, và vận tải đơn chở suốt được cấp trên lãnh thổ của Nước thành viên xuất khẩu khi được yêu cầu).
Qua kiểm tra bộ hồ sơ thuộc tờ khai Hải quan điện tử số 3072 ngày 19/4/2011 gửi kèm công văn cho thấy:
- C/O thể hiện hàng hóa có xuất xứ Indonesia;
- Singapore cấp C/O giáp lưng cho lô hàng (C/O phải được đánh dấu vào ô số 12 “back - to - back CO” và phải tuân thủ theo Điều 11, Phụ lục 7 Thông tư số 21/2010/TT-BCT dẫn trên);
- Vận tải đơn do Singapore phát hành đã thể hiện được cảng xếp hàng là Jakarta, cảng dỡ hàng là Singapore và cảng đến cuối cùng là Hải Phòng;
Trong trường hợp này, Indonesia là nước sản xuất, Singapore là nước xuất khẩu và C/O giáp lưng do Singapore cấp. Theo đó, vận tải đơn do Singapore phát hành đáp ứng quy định theo Điều 13, Phụ lục 7 nêu trên. Vì vậy, nếu Cục Hải quan TP Hải Phòng không có nghi ngờ nào khác về tính hợp lệ và khai báo trên C/O thì hàng hóa được xem xét cho hưởng ưu đãi theo quy định.
Cục Giám sát quản lý trả lời để Công ty được biết.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
Công văn 153/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- Số hiệu: 153/GSQL-TH
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/05/2011
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Âu Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/05/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
