Thông tin chung về văn bản
Công văn số 1520/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2018 nhằm hướng dẫn Công ty cổ phần Sông Đà - Hoàng Long thực hiện việc trích lập dự phòng giảm giá đối với các khoản đầu tư cổ phiếu, chứng khoán theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Điều kiện trích lập dự phòng tổn thất đầu tư chứng khoán
Doanh nghiệp chỉ được phép trích lập dự phòng giảm giá đối với các khoản đầu tư chứng khoán khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Là các loại chứng khoán được doanh nghiệp đầu tư theo đúng quy định của pháp luật.
- Được tự do mua bán trên thị trường mà tại thời điểm kiểm kê, lập báo cáo tài chính có giá thị trường giảm so với giá đang hạch toán trên sổ kế toán.
Các trường hợp không được trích lập dự phòng giảm giá bao gồm:
- Chứng khoán bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định của pháp luật.
- Cổ phiếu quỹ của chính doanh nghiệp.
- Trường hợp không thể xác định được giá trị thị trường thực tế của chứng khoán tại thời điểm lập báo cáo.
Lưu ý: Đối với các tổ chức đăng ký hoạt động kinh doanh chứng khoán (như công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ) được thành lập và hoạt động theo Luật chứng khoán thì việc trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán sẽ được thực hiện theo quy định riêng biệt.
Phương pháp xác định mức trích lập dự phòng
Mức trích lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán được tính toán cụ thể theo công thức sau:
Mức dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán = Số lượng chứng khoán bị giảm giá tại thời điểm lập báo cáo tài chính x (Giá chứng khoán hạch toán trên sổ kế toán - Giá chứng khoán thực tế trên thị trường).
Trong đó, giá chứng khoán thực tế trên thị trường tại ngày trích lập dự phòng được xác định cụ thể theo từng loại thị trường giao dịch:
- Đối với chứng khoán đã niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX): Được tính theo giá giao dịch bình quân tại ngày trích lập dự phòng.
- Đối với chứng khoán đã niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE): Được tính theo giá đóng cửa tại ngày trích lập dự phòng.
- Đối với chứng khoán chưa niêm yết nhưng đã đăng ký giao dịch trên hệ thống UPCom: Được xác định là giá giao dịch bình quân trên hệ thống tại ngày lập dự phòng.
Nguyên tắc xử lý khoản dự phòng tại thời điểm lập báo cáo
Tại thời điểm lập dự phòng, doanh nghiệp tiến hành so sánh mức dự phòng phải trích lập tính theo công thức với số dư khoản dự phòng hiện có trên sổ kế toán để xử lý như sau:
- Nếu số dự phòng phải trích lập bằng số dư khoản dự phòng hiện có: Doanh nghiệp không phải thực hiện trích lập thêm.
- Nếu số dự phòng phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng hiện có: Doanh nghiệp thực hiện trích thêm phần chênh lệch vào chi phí tài chính trong kỳ.
- Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng hiện có: Doanh nghiệp phải thực hiện hoàn nhập phần chênh lệch và ghi giảm chi phí tài chính trong kỳ.
Quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) liên quan đến khoản dự phòng
Căn cứ theo hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính (sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC) về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:
- Các khoản trích lập và sử dụng dự phòng (bao gồm dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp, dự phòng rủi ro nghề nghiệp...) nếu thực hiện không đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính sẽ bị coi là chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN.
- Ngược lại, nếu doanh nghiệp thực hiện trích, lập và sử dụng khoản dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 228/2009/TT-BTC thì khoản dự phòng này sẽ được chấp nhận là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Hướng dẫn thực hiện của Cục Thuế TP Hà Nội
Cục Thuế TP Hà Nội hướng dẫn Công ty cổ phần Sông Đà - Hoàng Long thực hiện trích lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán theo đúng nguyên tắc và công thức quy định tại Tiết b Khoản 1 Điều 5 Thông tư 228/2009/TT-BTC khi giá trị chứng khoán thực tế bị giảm so với sổ sách kế toán.
Khoản dự phòng này nếu được trích, lập và sử dụng đúng theo hướng dẫn của Bộ Tài chính sẽ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của doanh nghiệp. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, doanh nghiệp chủ động liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 4 - Cục Thuế TP Hà Nội để được hướng dẫn cụ thể.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 1520/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty cổ phần Sông Đà - Hoàng Long
(Đ/c: Lô HH6, Khu đô thị Nam An Khánh, xã An Khánh, H. Hoài Đức, TP Hà Nội
- MST: 0104036924)
Trả lời công văn số 892/SĐHL-TCKT ngày 08/12/2017 của Công ty cổ phần Sông Đà - Hoàng Long (sau đây gọi là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp:
+ Tại Khoản 2 Điều 2 quy định như sau:
“2. Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư chính: là dự phòng phần giá trị bị tổn thất do các loại chứng khoán đầu tư của doanh nghiệp bị giảm giá; giá trị các khoản đầu tư tài chính bị tổn thất do tổ chức kinh tế mà doanh nghiệp đang đầu tư vào bị lỗ. ”
+ Tại Điều 3 quy định về nguyên tắc chung trong trích lập các khoản dự phòng như sau:
“Điều 3. Nguyên tắc chung trong trích lập các khoản dự phòng.
1. Các khoản dự phòng nêu tại điểm 1, 2, 3, 4 Điều 2 Thông tư này được trích trước vào chi phí hoạt động kinh doanh năm báo cáo của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp có nguồn tài chính để bù đắp tổn thất có thể xảy ra trong năm kế hoạch, nhằm bảo toàn vốn kinh doanh; đảm bảo cho doanh nghiệp phản ánh giá trị vật tư hàng hóa tồn kho, các khoản đầu tư tài chính không cao hơn giá cả trên thị trường và giá trị của các khoản nợ phải thu không cao hơn giá trị có thể thu hồi được tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
2. Thời điểm lập và hoàn nhập các khoản dự phòng là thời điểm cuối kỳ kế toán năm. Trường hợp doanh nghiệp được Bộ Tài chính chấp thuận áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch (bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc 31/12 hàng năm) thì thời điểm lập và hoàn nhập các khoản dự phòng là ngày cuối cùng của năm tài chính.
…"
+ Tại Khoản 1 Điều 5 quy định về dự phòng tổn thất đối với các khoản đầu tư chứng khoán như sau:
Điều 5. Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính.
1. Đối với các khoản đầu tư chứng khoán:
a) Đối tượng: là các chứng khoán có đủ các điều kiện sau:
- Là các loại chứng khoán được doanh nghiệp đầu tư theo đúng quy định của pháp luật
- Được tự do mua bán trên thị trường mà tại thời điểm kiểm kê, lập báo cáo tài chính có giá thị trường giảm so với giá đang hạch toán trên sổ kế toán.
Những chứng khoán không được phép mua bán tự do trên thị trường như các chứng khoán bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định của pháp luật; cổ phiếu quỹ thì không được lập dự phòng giảm giá.
Các tổ chức đăng ký hoạt động kinh doanh chứng khoán như các công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật chứng khoán, việc trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán thực hiện theo quy định riêng.
b) Phương pháp lập dự phòng:
Mức trích lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán được tính theo công thức sau:
Mức dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán | = | Số lượng chứng khoán bị giảm giá tại thời điểm lập báo cáo tài chính | x | Giá chứng khoán hạch toán trên sổ kế toán | - | Giá chứng khoán thực tế trên thị trường |
- Đối với chứng khoán đã niêm yết: giá chứng khoán thực tế trên thị trường được tính theo giá thực tế trên các Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) là giá giao dịch bình quân tại ngày trích lập dự phòng; Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) là giá đóng cửa tại ngày trích lập dự phòng.
- Đối với các loại chứng khoán chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán, giá chứng khoán thực tế trên thị trường được xác định như sau:
+ Đối với các Công ty đã đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch của các công ty đại chúng chưa niêm yết (UPCom) thì giá chứng khoán thực tế trên thị trường được xác định là giá giao dịch bình quân trên hệ thống tại ngày lập dự phòng.
…
Trường hợp không thể xác định được giá trị thị trường của chứng khoán thì các doanh nghiệp không được trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán.
…
c) Xử lý khoản dự phòng:
Tại thời điểm lập dự phòng nếu các chứng khoán do doanh nghiệp đầu tư bị giảm giá so với giá đang hạch toán trên sổ kế toán thì phải trích lập dự phòng theo các quy định lại tiết b điểm 1 Điều này;
Nếu số dự phòng phải trích lập bằng số dư khoản dự phòng, thì doanh nghiệp không phải trích lập khoản dự phòng;
Nếu số dự phòng phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng, thì doanh nghiệp trích thêm vào chi phí tài chính của doanh nghiệp phần chênh lệch.
Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng, thì doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch ghi giảm chi phí tài chính.
…"
- Căn cứ Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
…
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…
2.19. Trích, lập và sử dụng các khoản dự phòng không theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính về trích lập dự phòng: dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lấp và dự phòng rủi ro nghề nghiệp của doanh nghiệp thẩm định giá, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập.”
Căn cứ các quy định trên và trình bày của đơn vị tại công văn hỏi, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời nguyên tắc như sau:
Trường hợp tại thời điểm lập dự phòng các chứng khoán do Công ty đầu tư bị giảm giá so với giá đang hạch toán trên sổ kế toán thì Công ty thực hiện trích lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán theo quy định. Mức trích lập thực hiện theo hướng dẫn tại Tiết b Khoản 1 Điều 5 Thông tư 228/2009/TT-BTC nêu trên.
Khoản dự phòng được trích, lập và sử dụng theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính về trích lập dự phòng được xác định là chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNDN
Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc đề nghị Công ty liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 4 - Cục Thuế TP Hà Nội để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty cổ phần Sông Đà - Hoàng Long được biết và thực hiện./.
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5419/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với các khoản trích lập dự phòng tài chính dài hạn khi góp vốn vào công ty con do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 78924/CT-TTHT năm 2017 về trích lập dự phòng cổ phiếu chưa niêm yết do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 1041/CT-TTHT năm 2018 về trích lập dự phòng khoản phải thu khó đòi do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 4799/CT-TTHT năm 2019 về chính sách chuyển nhượng cổ phiếu là cổ tức nhận được và cổ phiếu là thặng dư vốn cổ phần do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 66321/CT-TTHT năm 2018 về trích lập dự phòng khoản phải thu khó đòi do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật Chứng khoán 2006
- 2Thông tư 228/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 5419/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với các khoản trích lập dự phòng tài chính dài hạn khi góp vốn vào công ty con do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 78924/CT-TTHT năm 2017 về trích lập dự phòng cổ phiếu chưa niêm yết do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 1041/CT-TTHT năm 2018 về trích lập dự phòng khoản phải thu khó đòi do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 4799/CT-TTHT năm 2019 về chính sách chuyển nhượng cổ phiếu là cổ tức nhận được và cổ phiếu là thặng dư vốn cổ phần do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 66321/CT-TTHT năm 2018 về trích lập dự phòng khoản phải thu khó đòi do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 1520/CT-TTHT năm 2018 về hướng dẫn trích lập dự phòng cổ phiếu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 1520/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/01/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
