Công văn 1512/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành là một văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải quyết các vướng mắc thực tế liên quan đến chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản này tập trung làm rõ cách xác định thu nhập chịu thuế và các khoản được miễn trừ đối với người lao động, đặc biệt là lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Dưới đây là nội dung tóm tắt và phân tích chi tiết các chính sách cốt lõi của công văn này.
1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
Văn bản hướng dẫn trực tiếp các cơ quan thuế địa phương, các tổ chức chi trả thu nhập (doanh nghiệp) và người nộp thuế về việc thực hiện nghĩa vụ thuế TNCN đối với các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công. Trọng tâm hướng dẫn hướng đến đối tượng người lao động nước ngoài đang làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
2. Chính sách thuế TNCN đối với khoản học phí cho con của người lao động nước ngoài
Đây là nội dung cốt lõi và được quan tâm nhiều nhất trong công văn, hướng dẫn chi tiết việc xác định tính thuế đối với khoản tiền học phí do doanh nghiệp chi trả hộ:
- Điều kiện miễn thuế TNCN: Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam, theo học các bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông, do người sử dụng lao động chi trả hộ sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Yêu cầu về hồ sơ và chứng từ: Để được áp dụng chính sách không tính vào thu nhập chịu thuế, khoản chi này phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp. Đồng thời, doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán học phí hợp pháp từ cơ sở giáo dục tại Việt Nam.
- Phương thức thanh toán bắt buộc: Việc thanh toán học phí phải được thực hiện trực tiếp giữa doanh nghiệp (tổ chức chi trả thu nhập) và cơ sở giáo dục (thanh toán bằng chuyển khoản hoặc tiền mặt dựa trên hóa đơn, thông báo học phí của nhà trường). Trường hợp doanh nghiệp chi tiền trực tiếp cho người lao động để họ tự đóng học phí thì khoản tiền này vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
3. Nguyên tắc xác định các khoản lợi ích khác được trừ hoặc tính thuế
Công văn cũng tái khẳng định nguyên tắc chung trong việc xác định các khoản lợi ích mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động:
- Các khoản lợi ích không tính vào thu nhập chịu thuế: Là các khoản chi mang tính chất tập thể, phục vụ chung cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hoặc các khoản chi phúc lợi chung theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế TNCN.
- Các khoản lợi ích phải tính vào thu nhập chịu thuế: Là các khoản chi trả hộ mang tính chất cá nhân, đích danh cho từng người lao động cụ thể (như tiền nhà, tiền điện, nước, dịch vụ kèm theo) vượt quá định mức quy định hoặc không có đầy đủ chứng từ hợp lệ chứng minh mục đích sử dụng chung.
4. Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập và người nộp thuế
Để đảm bảo việc thực thi chính sách thuế đúng quy định, Tổng cục Thuế yêu cầu các bên liên quan thực hiện nghiêm túc các nghĩa vụ sau:
- Đối với doanh nghiệp (tổ chức chi trả): Có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN chính xác trước khi chi trả thu nhập cho người lao động. Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hồ sơ, hợp đồng lao động, chứng từ thanh toán học phí và các giấy tờ liên quan để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
- Đối với người lao động: Có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ thông tin, hồ sơ chứng minh nhân thân của con (như giấy khai sinh, hộ chiếu) và các giấy tờ chứng minh việc học tập thực tế tại Việt Nam cho doanh nghiệp để làm căn cứ áp dụng chính sách miễn thuế theo đúng quy định.
Công văn 1512/TCT-TNCN đã tháo gỡ nhiều vướng mắc cho các doanh nghiệp trong việc hạch toán chi phí và kê khai thuế TNCN, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người lao động nước ngoài, đồng thời tăng cường tính minh bạch trong quản lý thuế của cơ quan nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1512/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 06 tháng 05 năm 2010 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần công nghệ mới và phát triển quốc tế Amkey VN.
(Đ/c: 51 Nguyễn Ngọc Vũ, Trung Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội)
Trả lời công văn số 001/2010 AK ngày 09/4/2010 của Công ty công nghệ mới và phát triển quốc tế Amkey Việt Nam (Công ty Amkey VN) về việc "quyết toán thuế TNCN"; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về quyết toán thuế:
Tại Điều 5 Thông tư số 62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 của Bộ Tài chính quy định :
"Các tổ chức, cá nhân chi trả tiền hoa hồng đại lý bán hàng hoá; tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân thực hiện các dịch vụ có tổng mức trả thu nhập từ 500.000 đồng trở lên cho mỗi lần chi trả hoặc tổng giá trị hoa hồng, tiền công dịch vụ thì phải khấu trừ thuế trước khi trả thu nhập cho cá nhân theo hướng dẫn sau:
- Áp dụng thống nhất một mức khấu trừ theo tỷ lệ 10% trên thu nhập chi trả, trừ các trường hợp Bộ Tài chính đã có văn bản hướng dẫn mức tạm khấu trừ riêng (như tiền hoa hồng đại lý bảo hiểm, tiền hoa hồng đại lý xổ số)."
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty Cổ phần công nghệ mới và PTQT Amkey VN chi trả thu nhập cho các cá nhân phải thực hiện khấu trừ thuế 10% trên tổng thu nhập đối với những cá nhân có thu nhập lớn hơn 500.000 đồng trước khi chi trả thu nhập. Theo đó, Công ty không có trách nhiệm phải quyết toán thay cho các cá nhân. Nếu trong năm cá nhân có số thuế phải nộp lớn hơn số thuế đã khấu trừ hoặc có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ số thuế nộp thừa vào kỳ sau sẽ phải thực hiện quyết toán thuế trực tiếp tại cơ quan thuế.
2. Về đăng ký thuế:
Tại điểm 3.3, khoản 3, mục I, phần D Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính quy định:
"Cá nhân có thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nộp hồ sơ đăng ký thuế tại đơn vị trả thu nhập hoặc cơ quan thuế trực tiếp quản lý đơn vị trả thu nhập. Trường hợp cá nhân nộp hồ sơ đăng ký thuế tại đơn vị trả thu nhập, đơn vị trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp tờ khai đăng ký thuế của các cá nhân và nộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý"
Theo quy định trên, trường hợp các cá nhân chưa được cấp mã số thuế và có nhu cầu được cấp mã số thuế thì có thể nộp tờ khai đăng ký thuế cho cơ quan chi trả thu nhập. Cơ quan chi trả thu nhập lập danh sách và tổng hợp các tờ khai đăng ký thuế của các cá nhân nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp để đăng ký mã số thuế cho các cá nhân.
Tổng cục thuế trả lời để Công ty Cổ phần công nghệ mới và phát triển Quốc tế Amkey Việt Nam biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 62/2009/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 1512/TCT-TNCN về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1512/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/05/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Ngô Đình Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/05/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
