Tổng quan về Công văn 150/BCT-TTTN năm 2020
Công văn 150/BCT-TTTN được Bộ Công thương ban hành nhằm kịp thời điều hành giá xăng dầu trong nước phù hợp với biến động của giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong chu kỳ tính giá. Văn bản đưa ra các chỉ đạo cụ thể về mức trích lập, mức chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (BOG), cũng như thời điểm áp dụng giá bán lẻ mới đối với các mặt hàng xăng, dầu phổ biến trên thị trường.
1. Quy định về trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (BOG)
Để bảo đảm nguồn dư địa cho Quỹ Bình ổn giá nhằm can thiệp thị trường khi cần thiết, Bộ Công thương phối hợp với Bộ Tài chính quyết định phương án trích lập Quỹ BOG đối với các loại xăng dầu như sau:
- Xăng E5 RON92: Thực hiện trích lập Quỹ BOG ở mức phù hợp theo quy định hiện hành nhằm tạo khoảng cách giá hấp dẫn giữa xăng sinh học và xăng khoáng.
- Xăng RON95: Áp dụng mức trích lập Quỹ BOG cụ thể đối với xăng RON95 nhằm kiểm soát giá bán lẻ và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
- Các loại dầu (Diesel, Dầu hỏa, Dầu mazut): Quy định mức trích lập tương ứng cho từng loại dầu dựa trên xu hướng giá thế giới, đảm bảo tính hài hòa giữa lợi ích của doanh nghiệp đầu mối và người tiêu dùng trực tiếp.
2. Quy định về chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (BOG)
Nhằm hạn chế mức tăng giá quá cao của một số mặt hàng xăng dầu, gây ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống kinh tế - xã hội và kiểm soát lạm phát, cơ quan quản lý quyết định chi sử dụng Quỹ BOG:
- Hỗ trợ giảm áp lực tăng giá: Cho phép chi sử dụng Quỹ BOG đối với các mặt hàng xăng sinh học E5 RON92 và các mặt hàng dầu có biến động tăng mạnh, giúp bình ổn giá bán lẻ trong nước thấp hơn giá cơ sở thực tế.
- Nguyên tắc sử dụng: Việc chi sử dụng Quỹ BOG phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về quản lý giá, đảm bảo tính minh bạch, chính xác và được giám sát chặt chẽ bởi các cơ quan tài chính có thẩm quyền.
3. Điều chỉnh giá bán lẻ các mặt hàng xăng dầu
Sau khi thực hiện việc trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường được quy định như sau:
- Giá xăng E5 RON92 và RON95: Được điều chỉnh giảm hoặc giữ ổn định tùy thuộc vào diễn biến giá cơ sở, đảm bảo giá bán lẻ trong nước phản ánh đúng xu hướng thị trường quốc tế nhưng không gây sốc cho nền kinh tế.
- Giá các mặt hàng dầu (Diesel, Dầu hỏa, Dầu mazut): Được điều chỉnh tương ứng với giá cơ sở sau khi đã cân đối các công cụ tài chính từ Quỹ BOG.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp đầu mối: Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu có trách nhiệm tự điều chỉnh giá bán lẻ trong hệ thống phân phối của mình nhưng không được vượt quá mức giá trần do cơ quan quản lý công bố.
4. Thời gian áp dụng và tổ chức thực hiện
Văn bản quy định rõ mốc thời gian và trách nhiệm triển khai của các bên liên quan:
- Thời điểm áp dụng: Việc trích lập, chi sử dụng Quỹ BOG và điều chỉnh giá bán lẻ xăng dầu chính thức có hiệu lực thi hành từ khung giờ quy định cụ thể trong công văn.
- Trách nhiệm giám sát: Bộ Công thương phối hợp với các cơ quan chức năng, Sở Công thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện niêm yết giá và bán đúng giá niêm yết của các đại lý, cửa hàng bán lẻ xăng dầu.
- Xử lý vi phạm: Mọi hành vi găm hàng, tăng giá bất hợp lý hoặc không thực hiện đúng quy định về trích lập, chi Quỹ BOG sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá và kinh doanh xăng dầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| | Hà Nội, ngày 11 tháng 01 năm 2021 |
Kính gửi: Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu
Căn cứ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 83/2014/NĐ-CP);
Căn cứ Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Liên Bộ Công Thương - Tài chính quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 39/2014/TTLT-BCT-BTC);
Căn cứ Thông tư số 90/2016/TTLT-BTC-BCT ngày 24 tháng 6 năm 2016 của Liên Bộ Tài chính - Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 90/2016/TTLT-BTC-BCT);
Căn cứ Quyết định số 53/2012/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống;
Căn cứ Công văn số 4098/VPCP-KTTH ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ về điều hành kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 1072/BTC-QLG ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính về điều hành kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 288/BTC-QLG ngày 11 tháng 01 năm 2021 của Bộ Tài chính về chi phí về thuế nhập khẩu bình quân trong công thức tính giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ các Công văn của Bộ Tài chính số 3910/BTC-QLG ngày 04 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở xăng RON95, số 367/BTC-QLG ngày 06 tháng 4 năm 2018 về tính giá cơ sở xăng RON95, số 404/BTC-QLG ngày 17 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở mặt hàng xăng RON95;
Căn cứ Công văn số 1134/VPCP-KTTH ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ về công bố giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14 ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Biểu thuế bảo vệ môi trường;
Căn cứ Công văn số 10368/BTC-QLG ngày 04 tháng 9 năm 2019 của Bộ Tài chính về việc điều chỉnh chi phí đưa xăng dầu từ nước ngoài về Việt Nam trong giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 2788/BTC-QLG ngày 12 tháng 3 năm 2020 của Bộ Tài chính về việc mức chi phí tối đa đưa dầu FO 180CST 3,5S từ nước ngoài về Việt Nam trong giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 7779/BTC-QLG ngày 25 tháng 6 năm 2020 của Bộ Tài chính về việc điều chỉnh chi phí kinh doanh định mức, chi phí định mức đưa xăng dầu từ nước ngoài về Việt Nam trong giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 25/BTC-QLG ngày 11 tháng 01 năm 2021 của Bộ Tài chính tham gia ý kiến về phương án điều hành kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ thực tế diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới kể từ ngày 27 tháng 12 năm 2020 đến hết ngày 10 tháng 01 năm 2021 (sau đây gọi tắt là kỳ công bố) và căn cứ nguyên tắc tính giá cơ sở theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP , Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC , Thông tư liên tịch số 90/2016/TTLT-BTC-BCT ;
Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giá cơ sở các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường, như sau:
| Mặt hàng | Giá cơ sở kỳ trước liền kề, ngày1 26/12/2020 (đồng/lít,kg) | Giá cơ sở kỳ công bố2 (đồng/lít,kg) | Chênh lệch giữa giá cơ sở kỳ công bố với giá cơ sở kỳ trước liền kề | |
| (đồng/lít,kg) | (%) | |||
| (1) | (2) | (3)=(2)-(1) | (4)=[(3):(1)]x100 | |
| 1. Xăng E5RON92 | 16.718 | 17.048 | +330 | +1,97 |
| 2. Xăng RON95-III | 16.829 | 17.130 | +301 | +1,79 |
| 3. Dầu điêzen 0.05S | 12.676 | 12.847 | +171 | +1,35 |
| 4. Dầu hỏa | 11.688 | 11.858 | +170 | +1,46 |
| 5. Dầu Madút 180CST 3.5S | 12.472 | 12.453 | -19 | -0,15 |
Trước những diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong thời gian gần đây và thực hiện điều hành giá xăng dầu theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, Liên Bộ Công Thương - Tài chính quyết định:
1. Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
1.1. Trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
- Xăng E5RON92: 0 đồng/lít;
- Xăng RON95: 100 đồng/lít;
- Dầu điêzen: 0 đồng/lít;
- Dầu hỏa: 0 đồng/lít;
- Dầu madút: 0 đồng/kg.
1.2. Chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
- Xăng E5RON92: 1.100 đồng/lít;
- Xăng RON95: 200 đồng/lít;
- Dầu điêzen: 200 đồng/lít;
- Dầu hỏa: 300 đồng/lít;
- Dầu madút: 181 đồng/kg.
2. Giá bán xăng dầu
Sau khi thực hiện việc trích lập, chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu tại Mục 1 nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức giá:
- Xăng E5RON92: không cao hơn 15.948 đồng/lít;
- Xăng RON95-III: không cao hơn 16.930 đồng/lít;
- Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn 12.647 đồng/lít;
- Dầu hỏa: không cao hơn 11.558 đồng/lít;
- Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn 12.272 đồng/kg.
3. Thời gian thực hiện
- Trích lập, chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu: Áp dụng từ 15 giờ 00 ngày 11 tháng 01 năm 2021.
- Điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu: Do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quy định nhưng không sớm hơn 15 giờ 00 ngày 11 tháng 01 năm 2021 đối với các mặt hàng xăng dầu.
- Kể từ 15 giờ 00 ngày 11 tháng 01 năm 2021, là thời điểm Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giá cơ sở kỳ công bố tại Công văn này cho đến trước ngày Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giá cơ sở kỳ kế tiếp, việc điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quyết định phù hợp với các quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP , Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC , Thông tư liên tịch số 90/2016/TTLT-BTC-BCT .
Bộ Công Thương thông báo các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu biết, thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện về Liên Bộ Công Thương - Tài chính để giám sát theo quy định./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
Giá thành phẩm xăng dầu thế giới 15 ngày*
(26/12/2020 - 10/01/2021)
| TT | Ngày | X92** | X95 | Dầu hỏa | DO 0,05 | FO 3,5S | VCB mua CK | VCB bán |
| 1 | 27/12/20 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | 28/12/20 | 54.030 | 55.670 | 55.680 | 56.090 | 306.050 | 23,040 | 23,220 |
| 3 | 29/12/20 | 53.960 | 55.650 | 55.510 | 55.920 | 304.780 | 23,040 | 23,220 |
| 4 | 30/12/20 | 54.510 | 55.690 | 55.310 | 55.800 | 304.770 | 23,040 | 23,190 |
| 5 | 31/12/20 | 55.180 | 56.130 | 55.330 | 55.780 | 303.630 | 23,040 | 23,215 |
| 6 | 1/1/21 |
|
|
|
|
| 23,040 | 23,215 |
| 7 | 2/1/21 |
|
|
|
|
|
|
|
| 8 | 3/1/21 |
|
|
|
|
|
|
|
| 9 | 4/1/21 | 56.560 | 57.380 | 56.670 | 57.210 | 312.600 | 23,035 | 23,190 |
| 10 | 5/1/21 | 54.200 | 55.500 | 53.700 | 54.380 | 301.680 | 23,035 | 23,190 |
| 11 | 6/1/21 | 57.480 | 58.310 | 56.060 | 56.920 | 323.030 | 23,035 | 23,190 |
| 12 | 7/1/21 | 58.240 | 59.070 | 56.650 | 57.310 | 328.090 | 23,035 | 23,170 |
| 13 | 8/1/21 | 58.510 | 59.820 | 57.980 | 57.970 | 327.580 | 23,035 | 23,160 |
| 14 | 9/1/21 |
|
|
|
|
|
|
|
| 15 | 10/1/21 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Bquân | 55.852 | 57.024 | 55.877 | 56.376 | 312.468 | 23.038 | 23,196 |
* Giá thành phẩm xăng dầu được giao dịch thực tế trên thị trường Singapore và lấy theo mức giá giao dịch bình quân hàng ngày (MOP's: Mean of Platt of Singapore) được công bố bởi Hãng tin Platt’s (Platt Singapore).
** Xăng RON92 là xăng nền để pha chế xăng E5RON92.
1 Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu là 0 đồng/lít xăng E5, 100 đồng/Iít xăng RON95; 0 đồng/lít dầu điêzen, 0 đồng/lít dầu hỏa, 0 đồng/kg dầu madút.
2 Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu là 0 đồng/lít xăng E5, 100 đồng/lít xăng RON95, 0 đồng/lít dầu điêzen, 0 đồng/lít dầu hỏa, 0 đồng/kg dầu madút.
- 1Công văn 9067/BCT-TTTN năm 2020 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 2Công văn 9569/BCT-TTTN năm 2020 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 3Công văn 10034/BCT-TTTN năm 2020 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 4Công văn 466/BCT-TTTN năm 2021 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 5Công văn 856/BCT-TTTN năm 2021 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 6Nghị định 95/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu
- 7Công văn 992/BCT-TTTN năm 2021 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 1Quyết định 53/2012/QĐ-TTg về lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu
- 3Thông tư liên tịch 39/2014/TTLT-BCT-BTC về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Công Thương - Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư liên tịch 90/2016/TTLT-BTC-BCT sửa đổi Thông tư liên tịch 39/2014/TTLT-BCT-BTC quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Công thương ban hành
- 5Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14 về Biểu thuế bảo vệ môi trường do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 6Công văn 9067/BCT-TTTN năm 2020 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 7Công văn 9569/BCT-TTTN năm 2020 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 8Công văn 10034/BCT-TTTN năm 2020 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 9Công văn 466/BCT-TTTN năm 2021 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 10Công văn 856/BCT-TTTN năm 2021 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 11Nghị định 95/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu
- 12Công văn 992/BCT-TTTN năm 2021 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
Công văn 150/BCT-TTTN năm 2020 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- Số hiệu: 150/BCT-TTTN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/01/2021
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: Hoàng Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/01/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
