Giới thiệu về Công văn 1470/TCT-KK
Công văn 1470/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng gửi đến Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Văn bản này tập trung vào việc tăng cường công tác quản lý, đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT), đồng thời siết chặt kỷ cương nhằm phòng chống các hành vi gian lận, trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
Các chính sách và quy định cốt lõi trong văn bản
Để đảm bảo quyền lợi cho doanh nghiệp tuân thủ tốt pháp luật và ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm, Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương tập trung triển khai các nội dung trọng tâm sau:
- Phân loại và xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT nghiêm ngặt: Cơ quan thuế phải thực hiện phân loại hồ sơ hoàn thuế theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế. Đối với các hồ sơ thuộc diện "Hoàn thuế trước, kiểm tra sau", nếu không phát hiện dấu hiệu rủi ro thì phải khẩn trương ban hành quyết định hoàn thuế để hỗ trợ nguồn vốn kịp thời cho doanh nghiệp. Đối với hồ sơ thuộc diện "Kiểm tra trước, hoàn thuế sau", cần tập trung nguồn lực để đẩy nhanh tiến độ kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế, tránh kéo dài thời gian vô lý.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra và xác minh hóa đơn: Tập trung rà soát, đối chiếu thông tin hóa đơn của các doanh nghiệp trung gian (F1, F2, F3...) cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho doanh nghiệp hoàn thuế. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp có dấu hiệu mua bán hóa đơn bất hợp pháp hoặc sử dụng hóa đơn không hợp pháp để khai khống thuế đầu vào, cơ quan thuế phải kịp thời chuyển thông tin, hồ sơ cho cơ quan công an để điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và quản lý rủi ro: Áp dụng triệt để hệ thống quản lý rủi ro tự động để đánh giá, phân tích các hồ sơ hoàn thuế GTGT. Sử dụng cơ sở dữ liệu về hóa đơn điện tử để đối chiếu chéo, phát hiện nhanh các hành vi gian lận, khai khống hóa đơn nhằm mục đích trục lợi tiền hoàn thuế.
- Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu và công chức thuế: Cục trưởng Cục Thuế các địa phương chịu trách nhiệm toàn diện trước Tổng cục Thuế về công tác quản lý hoàn thuế GTGT trên địa bàn. Phải bố trí đầy đủ công chức có năng lực, phẩm chất đạo đức để thực hiện công tác hoàn thuế; nghiêm cấm các hành vi gây phiền hà, sách nhiễu hoặc tự ý kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ hoàn thuế của doanh nghiệp.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp và quản lý thuế
Công văn 1470/TCT-KK đóng vai trò là kim chỉ nam giúp thống nhất quy trình xử lý hoàn thuế GTGT trên toàn quốc, mang lại nhiều tác động tích cực:
- Đối với doanh nghiệp: Tạo điều kiện thuận lợi, giải phóng nguồn vốn kịp thời cho các doanh nghiệp làm ăn chân chính, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh và xuất khẩu phát triển ổn định.
- Đối với cơ quan quản lý: Thiết lập hàng rào kỹ thuật vững chắc để ngăn chặn, răn đe các đối tượng có hành vi thành lập doanh nghiệp "ma" nhằm mua bán hóa đơn, trục lợi tiền thuế của Nhà nước. Đồng thời, nâng cao tính minh bạch, kỷ cương trong công tác quản lý thuế và thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức ngành Thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1470/TCT-KK | Hà Nội, ngày 04 tháng 05 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Tây Ninh
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 622/CT-KK&KTT ngày 26/02/2010 của Cục Thuế tỉnh Tây Ninh về việc khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) của Công ty cổ phần chế biến xuất nhập khẩu gỗ Tây Ninh, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm 1.2(c), điểm 1.3 Mục III Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003; Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 và Nghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ điểm 1(1.7) Mục I, điểm 1.2 c), điểm 1.3 Mục III, điểm 2.12 Mục IV Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/2/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ điểm 1.2, điểm 1.7 Mục VI Phần B Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 7/11/2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn.
Căn cứ Mục I Phần G Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ điểm 2.7 Phần II Thông tư số 06/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng;
Căn cứ công văn số 3046/BTC-TCT ngày 20/3/2009 của Bộ Tài chính và công văn số 10220/BTC-TCT ngày 20/7/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn điều kiện chứng từ thanh toán qua ngân hàng để khấu trừ, hoàn thuế GTGT, thì:
Trường hợp Công ty cổ phần chế biến xuất nhập khẩu gỗ Tây Ninh (Bên A) ký hợp đồng với Bên nhận thầu xây dựng, lắp đặt (Bên B), nếu bên B thực hiện công trình xây dựng, lắp đặt mà thời gian thực hiện dài, việc thanh toán tiền thực hiện theo tiến độ hoặc theo khối lượng công trình hoàn thành bàn giao thì Bên B phải lập hóa đơn thanh toán khối lượng xây lắp bàn giao theo đúng hướng dẫn tại điểm 5.12 Mục IV Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính và điểm 2.12 Mục IV phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/2/2008 của Bộ Tài chính
Trường hợp Công ty cổ phần chế biến xuất nhập khẩu gỗ Tây Ninh (bên A) ký hợp đồng với bên nhận thầu xây dựng, lắp đặt (bên B) có quy định trong hợp đồng hình thức thanh toán là bên A tạm ứng tiền theo tỷ lệ % giá trị hợp đồng sau khi hợp đồng có hiệu lực, vốn tạm ứng được thu hồi dần qua các lần thanh toán thì bên B phải phát hành hóa đơn GTGT, bên A khi thanh toán phải có chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên A sang tài khoản của bên B kể cả đối với khoản tạm ứng bằng tiền theo hợp đồng đã ký kết giữa hai bên về thi công xây dựng công trình được xác định là khoản đã thanh toán. Trường hợp trong thời gian từ trước ngày 01/01/2009 đến hết ngày 31/03/2009 bên A có chứng từ chứng minh việc nộp tiền mặt vào tài khoản bên B hoặc có chứng từ chuyển tiền vào tài khoản bên B được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Trường hợp đối với các khoản thanh toán phát sinh sau ngày 31/3/2009 phải thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính. Hai bên (bên A và bên B) phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của tài liệu và số liệu tự khai.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Tây Ninh kiểm tra cụ thể trường hợp của Công ty cổ phần chế biến xuất nhập khẩu gỗ Tây Ninh để giải quyết khấu trừ, hoàn thuế GTGT theo quy định.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 120/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 89/2002/NĐ-CP về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn do Bộ Tài Chính ban hành
- 3Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 06/2007/TT-BXD hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành.
- 5Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn số 3046/BTC-TCT về việc điều kiện chứng từ thanh toán qua ngân hàng để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn số 10220/BTC-TCT về việc điều kiện chứng từ thanh toán qua ngân hàng để khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 1470/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1470/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/05/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/05/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
