Tổng quan về Công văn 1462/TCT-DNL năm 2021
Công văn 1462/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành năm 2021 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), đặc biệt tập trung vào việc làm rõ đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế và phương pháp khấu trừ thuế đối với các mặt hàng xăng dầu, chế phẩm xăng dầu như condensate. Văn bản này giúp các doanh nghiệp lớn, đặc biệt là các doanh nghiệp trong lĩnh vực dầu khí và năng lượng, thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, tránh các rủi ro pháp lý liên quan đến việc khai sai hoặc nộp thiếu thuế TTĐB.
Quy định về đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đối với condensate và xăng dầu
Công văn làm rõ các quy định pháp lý liên quan đến việc xác định đối tượng chịu thuế TTĐB đối với các sản phẩm có nguồn gốc từ dầu mỏ:
- Xác định mặt hàng chịu thuế: Theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, xăng các loại là đối tượng chịu thuế TTĐB. Đối với các chế phẩm hydrocarbon lỏng như condensate được sử dụng để pha chế hoặc sản xuất xăng thương phẩm, Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về việc áp dụng thuế suất và nghĩa vụ kê khai ở từng khâu.
- Phân biệt mục đích sử dụng: Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hoặc mua condensate để sử dụng trực tiếp làm nguyên liệu sản xuất, chế biến xăng thì phải thực hiện nghĩa vụ thuế TTĐB theo quy định. Nếu sử dụng cho các mục đích khác không thuộc diện chịu thuế TTĐB thì phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh theo quy định của pháp luật.
Nguyên tắc và điều kiện khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt đầu vào
Một trong những nội dung cốt lõi của Công văn 1462/TCT-DNL là hướng dẫn về cơ chế khấu trừ thuế TTĐB nhằm tránh đánh thuế trùng lặp:
- Điều kiện khấu trừ: Doanh nghiệp sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB bằng nguyên liệu đã nộp thuế TTĐB (như mua condensate hoặc xăng nền để pha chế xăng sinh học, xăng thương phẩm) được khấu trừ số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nguyên liệu đầu vào.
- Chứng từ yêu cầu: Để được khấu trừ thuế TTĐB đầu vào, doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ hóa đơn giá trị gia tăng (đối với nguyên liệu mua trong nước) hoặc chứng từ nộp thuế TTĐB ở khâu nhập khẩu (đối với nguyên liệu nhập khẩu). Các chứng từ này phải hợp pháp, hợp lệ và phản ánh đúng lượng nguyên liệu thực tế đưa vào sản xuất.
- Giới hạn mức khấu trừ: Số thuế TTĐB được khấu trừ tối đa không vượt quá số thuế TTĐB tương ứng với lượng nguyên liệu thực tế đã dùng để sản xuất ra hàng hóa bán ra. Phần thuế TTĐB đầu vào chưa được khấu trừ hết do chưa tiêu thụ sản phẩm sẽ được chuyển sang kỳ tiếp theo.
Hướng dẫn kê khai, nộp thuế và trách nhiệm của doanh nghiệp
Tổng cục Thuế yêu cầu các doanh nghiệp thuộc diện quản lý của Vụ Quản lý thuế doanh nghiệp lớn tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kê khai:
- Thời điểm xác định thuế: Thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế TTĐB là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa từ nhà sản xuất, nhập khẩu sang tổ chức, cá nhân khác.
- Trách nhiệm tự khai tự nộp: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự tính, tự khai và tự nộp thuế TTĐB vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế. Mọi hành vi chậm nộp hoặc khai sai dẫn đến thiếu số thuế phải nộp sẽ bị xử lý vi phạm hành chính về thuế theo quy định hiện hành.
- Phối hợp với cơ quan thuế địa phương: Doanh nghiệp cần chủ động phối hợp với Cục Thuế địa phương nơi có cơ sở sản xuất để được hướng dẫn chi tiết về hồ sơ hoàn thuế hoặc khấu trừ thuế đối với từng trường hợp cụ thể phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1462/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 11 tháng 5 năm 2021 |
| Kính gửi: | - Công ty Honda Việt Nam; |
Tổng cục Thuế nhận được văn bản số 606/2021/HVN/D ngày 16/04/2021 của Công ty Honda Việt Nam (HVN) đề nghị hướng dẫn giải quyết vướng mắc liên quan đến tiền thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) phải nộp của HVN tại tỉnh Hà Nam. Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ các quy định tại:
- Điểm a khoản 5 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính quy định về khai bổ sung hồ sơ khai thuế:
“5. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế
a) Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
…
Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế...”
- Điểm d khoản 6 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính quy định về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế:
“d) Hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt đối với trường hợp người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt có cơ sở sản xuất hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với trụ sở chính được nộp tại nơi có cơ sở sản xuất hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt”.
- Điểm c khoản 1, khoản 3 Điều 13 (đã được sửa đổi bổ sung tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC) Thông tư số 156/2013/TT-BTC về quy định về khai thuế tiêu thụ đặc biệt:
“c) Trường hợp người nộp thuế có cơ sở phụ thuộc sản xuất hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính thì phải khai thuế tiêu thụ đặc biệt với cơ quan thuế quản lý trực tiếp tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất”.
Theo quy định nêu trên thì trường hợp Công ty Honda Việt Nam, trụ sở chính tại tỉnh Vĩnh Phúc (có chi nhánh tại Hà Nam là cơ sở sản xuất kinh doanh hạch toán phụ thuộc, không trực tiếp bán hàng) phát sinh hoạt động bán hàng chịu thuế TTĐB đối với các sản phẩm sản xuất ra tại Hà Nam thì Công ty kê khai và nộp thuế TTĐB tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất là Cục Thuế tỉnh Hà Nam. Theo trình bày của Công ty, trường hợp các sản phẩm sản xuất ra tại Hà Nam thuộc diện chịu thuế TTĐB mà Công ty đã kê khai tại Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc thì phải khai điều chỉnh, bổ sung tương ứng giữa Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc và Cục Thuế tỉnh Hà Nam.
Hiện nay phần mềm về kê khai điện tử mà ngành Thuế triển khai đã hỗ trợ doanh nghiệp rất cụ thể. Do đó, trường hợp trong quá trình thực hiện nếu cần hỗ trợ, Tổng cục Thuế đề nghị Công ty Honda Việt Nam liên hệ với Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc (là cơ quan quản lý thuế trực tiếp của Công ty) và Cục Thuế tỉnh Hà Nam (cơ quan thuế tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất) qua hệ thống eTax gồm 479 kênh thông tin điện tử, để được hỗ trợ về thủ tục kê khai bổ sung, điều chỉnh số tiền thuế TTĐB đã nộp theo quy định. Trường hợp có phát sinh vướng mắc sau khi Công ty Honda Việt Nam kê khai bổ sung, điều chỉnh tại 2 Cục Thuế và nộp số tiền thuế TTĐB tại Cục Thuế tỉnh Hà Nam thì Cục Thuế báo cáo để Tổng cục Thuế xem xét, giải quyết theo quy định./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3966/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5381/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 951/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1462/TCT-DNL năm 2021 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1462/TCT-DNL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/05/2021
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Xuân Bách
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/05/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
