Giới thiệu về Công văn 1455/TCT-TNCN
Công văn 1455/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành là một trong những văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải quyết các vướng mắc phát sinh và thống nhất quy trình thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản này hướng tới việc tối giản hóa thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho cả tổ chức chi trả thu nhập và cá nhân người nộp thuế trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước.
1. Đối tượng phải thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân
Công văn phân định rõ ràng các nhóm đối tượng có nghĩa vụ hoặc quyền lợi liên quan đến việc quyết toán thuế TNCN từ tiền lương, tiền công:
- Cá nhân cư trú: Phải thực hiện quyết toán thuế trong trường hợp có số thuế phải nộp thêm khi quyết toán hoặc có số thuế nộp thừa và có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo.
- Cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày: Tính trong năm dương lịch đầu tiên, nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên thì năm tính thuế đầu tiên là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt.
- Người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam: Phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh để hoàn thành nghĩa vụ thuế quốc tế.
- Trường hợp được miễn quyết toán: Cá nhân có số thuế phải nộp thêm sau quyết toán của từng năm từ 50.000 đồng trở xuống; cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau.
2. Quy định chi tiết về ủy quyền quyết toán thuế TNCN
Để giảm tải áp lực kê khai cho cá nhân, công văn hướng dẫn chi tiết các điều kiện ủy quyền quyết toán thuế qua tổ chức trả thu nhập:
- Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức chi trả và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm.
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được đơn vị chi trả khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% (nếu cá nhân không có yêu cầu quyết toán đối với phần thu nhập vãng lai này).
- Trường hợp tổ chức trả thu nhập thực hiện tái cơ cấu (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi) và người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ sang tổ chức mới, nếu người lao động không có thêm thu nhập nào khác thì được ủy quyền quyết toán cho tổ chức mới.
3. Hồ sơ và chứng từ quyết toán thuế TNCN
Công văn chuẩn hóa danh mục hồ sơ quyết toán thuế đối với từng nhóm đối tượng cụ thể nhằm đảm bảo tính minh bạch và chính xác:
- Đối với tổ chức chi trả thu nhập: Hồ sơ bao gồm Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (mẫu số 05/QTT-TNCN) kèm theo các Phụ lục bảng kê chi tiết (mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN, mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN và mẫu số 05-3/BK-QTT-TNCN).
- Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế: Hồ sơ bao gồm Tờ khai quyết toán thuế (mẫu số 02/QTT-TNCN), Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc (mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN), bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm và thư xác nhận thu nhập từ người sử dụng lao động.
- Chứng từ khấu trừ thuế: Tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân tự quyết toán kịp thời, trừ trường hợp cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế toàn bộ cho doanh nghiệp.
4. Địa điểm và thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế
Việc xác định nơi nộp hồ sơ được hướng dẫn cụ thể dựa trên tình trạng thực tế của người nộp thuế tại thời điểm quyết toán:
- Cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức chi trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức chi trả đó.
- Trường hợp cá nhân thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức chi trả cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ tại cơ quan thuế quản lý tổ chức chi trả cuối cùng.
- Trường hợp cá nhân không ký hợp đồng lao động, hoặc ký hợp đồng dưới 03 tháng, hoặc không tính giảm trừ gia cảnh tại bất kỳ tổ chức nào thì nộp hồ sơ tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).
- Thời hạn nộp hồ sơ: Đối với tổ chức chi trả thu nhập và cá nhân trực tiếp quyết toán có phát sinh số thuế phải nộp thêm, thời hạn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. Đối với cá nhân có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn thuế, pháp luật không khống chế thời hạn nộp hồ sơ nhằm bảo vệ quyền lợi tối đa cho người dân.
5. Những lưu ý quan trọng để tránh sai sót pháp lý
Tổng cục Thuế đưa ra các khuyến nghị mang tính nghiệp vụ cao đối với người nộp thuế và doanh nghiệp:
- Đăng ký mã số thuế cho người phụ thuộc: Người phụ thuộc phải được đăng ký thuế và cấp mã số thuế trước khi thực hiện quyết toán thuế thì mới được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp phải rà soát kỹ thông tin ủy quyền của người lao động, tránh tình trạng quyết toán thay cho đối tượng không đủ điều kiện ủy quyền, dẫn đến việc bị truy thu thuế và xử phạt hành chính.
- Khai báo trung thực: Cá nhân tự quyết toán cần đối chiếu kỹ lưỡng các nguồn thu nhập trong năm, tránh bỏ sót các khoản thu nhập vãng lai đã khấu trừ 10% nhưng chưa đủ điều kiện miễn quyết toán.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1455/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 04 tháng 05 năm 2010 |
Kính gửi: Công ty TNHH MS METAL
Trả lời công văn số MSMT003/10 ngày 31/3/2010 của Công ty TNHH MS Metal về việc quyết toán thuế TNCN; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Tại điểm 2, Điều 1 Thông tư số 160/2009/TT-BTC ngày 12/08/2009 của Bộ Tài chính quy định:
“Đối tượng được miễn thuế thu nhập cá nhân từ ngày 01/01/2009 đến hết ngày 30/6/2009 bao gồm cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh; từ tiền lương, tiền công; từ nhận thừa kế; từ nhận quà tặng.”.
2. Tại điểm 3.4, khoản 3, mục I công văn số 451/TCT-TNCN ngày 08/02/2010 của Tổng cục Thuế về việc “Quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2009” đã hướng dẫn cụ thể như sau:
“Do thực hiện miễn thuế TNCN 6 tháng đầu năm 2009 theo Nghị quyết của Quốc hội nên khi xác định số thuế phải nộp của 6 tháng cuối năm 2009, đề nghị cơ quan thuế thực hiện như sau:
- Lấy tổng thu nhập tính thuế của 6 tháng cuối năm chia (:) cho 6 để xác định thu nhập tính thuế bình quân tháng;
- Căn cứ thu nhập tính thuế bình quân tháng và mức thuế suất thuế TNCN tương ứng theo biểu lũy tiến từng phần để xác định số thuế TNCN phải nộp của tháng.
- Lấy số thuế TNCN phải nộp của tháng nhân (x) với 6 để xác định được số thuế phải nộp của cả 6 tháng cuối năm.”.
Căn cứ các quy định trên thì tổng thu nhập tính thuế của cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh; từ tiền lương, tiền công năm 2009 là tổng các khoản thu nhập tính thuế phát sinh từ ngày 01/7/2009 đến hết ngày 31/12/2009. Theo đó để xác định thu nhập tính thuế bình quân tháng sẽ lấy tổng thu nhập tính thuế của 6 tháng cuối năm chia (:) cho 6.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty TNHH MS Metal biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 1455/TCT-TNCN về quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1455/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/05/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/05/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
