Công văn 144/CT-CS năm 2025 của Cục Thuế đưa ra những hướng dẫn quan trọng về việc tính tiền thuê đất và áp dụng quy định chuyển tiếp theo Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ. Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc trong việc điều chỉnh đơn giá thuê đất đối với các trường hợp thuê đất trả tiền hằng năm nhưng chưa thực hiện điều chỉnh trước ngày Nghị định này có hiệu lực.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản:
- Phương pháp tính tiền thuê đất hằng năm
- Đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, tiền thuê đất một năm được xác định bằng công thức: Tiền thuê đất một năm = Diện tích tính tiền thuê đất (theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP) nhân với Đơn giá thuê đất hằng năm (theo quy định tại khoản 1 Điều 26, khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 27, khoản 1, khoản 2 Điều 28 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP).
- Việc xác định diện tích và đơn giá thuê đất phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kỹ thuật và pháp lý được quy định cụ thể tại các điều khoản viện dẫn nêu trên nhằm đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.
- Quy định chuyển tiếp đối với việc thu tiền thuê đất
- Trường hợp người nộp thuế thuê đất trả tiền hằng năm mà thời điểm điều chỉnh đơn giá thuê đất phát sinh trước ngày 01/08/2024 (ngày Nghị định số 103/2024/NĐ-CP có hiệu lực) nhưng thực tế chưa thực hiện điều chỉnh, thì việc xử lý được chia làm hai giai đoạn rõ rệt:
- Giai đoạn kể từ ngày 01/08/2024 trở đi: Tiền thuê đất được tính toán dựa trên quy định tại Điều 30 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP để áp dụng cho chu kỳ tiếp theo. Đơn giá này sẽ được giữ ổn định trong vòng 05 năm. Sau khi hết chu kỳ ổn định 05 năm này, cơ quan thuế sẽ thực hiện điều chỉnh đơn giá theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP.
- Giai đoạn trước ngày 01/08/2024 (thời gian đã sử dụng đất thực tế nhưng chưa điều chỉnh đơn giá): Thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất theo đúng quy định pháp luật của từng thời kỳ tương ứng để làm cơ sở thanh toán, quyết toán tiền thuê đất còn thiếu hoặc chênh lệch.
- Hướng dẫn áp dụng thực tế và trách nhiệm thi hành
- Cục Thuế yêu cầu Chi cục Thuế khu vực XIII căn cứ vào các quy định pháp luật nêu trên, kết hợp với hồ sơ thực tế của người nộp thuế để thực hiện tính thu tiền thuê đất đúng quy định.
- Chỉ đạo cụ thể áp dụng đối với trường hợp của Công ty TNHH SX TM DV XNK Quốc Chính nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp đồng thời tránh thất thu ngân sách nhà nước.
- Nghị định số 103/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành chính thức kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2024, là căn cứ pháp lý tối cao để giải quyết các hồ sơ chuyển tiếp về tiền thuê đất phát sinh từ thời điểm này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 144/CT-CS | Hà Nội, ngày 14 tháng 3 năm 2025 |
Kính gửi: Chi cục Thuế khu vực XIII
Trả lời công văn số 472/CTLĐO-QLHKD ngày 10/02/2025 của Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng (nay là Chi cục Thuế khu vực XIII) đề nghị hướng dẫn về xác định chu kỳ đơn giá đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, Cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 1 Điều 26, Khoản 1 Điều 30, Khoản 11 Điều 51, Khoản 1 Điều 53 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất quy định:
“Điều 26. Đơn giá thuê đất
7. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá:
Đơn giá thuê đất hằng năm = Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất nhân (x) Giá đất tính tiền thuê đất. Trong đó:
a) Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là từ 0,25% đến 3%.
Căn cứ vào thực tế địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất theo từng khu vực, tuyến đường tương ứng với từng mục đích sử dụng đất sau khi xin ý kiến của Hội đồng nhân dân cùng cấp.
b) Giá đất để tính tiền thuê đất là giá đất trong Bảng giá đất (theo quy định tại điểm b, điểm h khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai); được xác định theo đơn vị đồng/mét vuông (đồng/m2).
Điều 30. Tính tiền thuê đất
1. Đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, tiền thuê đất một năm được tính như sau:
| Tiền thuê đất một năm | = | Diện tích tính tiền thuê đất theo quy định tại Điều 24 Nghị định này | x | Đơn giá thuê đất hằng năm theo quy định tại khoản 1 Điều 26, khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 27, khoản 1, khoản 2 Điều 28 Nghị định này |
…
Điều 51. Điều khoản chuyển tiếp đối với thu tiền thuê đất
11. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê hằng năm mà thời điểm điều chỉnh đơn giá thuê đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa thực hiện điều chỉnh thì tính tiền thuê đất theo quy định tại Điều 30 Nghị định này để áp dụng cho chu kỳ tiếp theo. Tiền thuê đất được ổn định 05 năm, hết chu kỳ ổn định thì thực hiện việc điều chỉnh theo quy định tại Điều 32 Nghị định này. Đối với thời gian đã sử dụng đất nhưng chưa thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất thì thực hiện điều chỉnh theo pháp luật của từng thời kỳ để thực hiện thanh, quyết toán tiền thuê đất.
Điều 53. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.”
Căn cứ quy định trên, trường hợp thuê đất trả tiền thuê hằng năm mà thời điểm điều chỉnh đơn giá thuê đất trước ngày 01/8/2024 (ngày Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ có hiệu lực thi hành) nhưng chưa thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất thì kể từ ngày 01/8/2024 tính tiền thuê đất theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP để áp dụng cho chu kỳ tiếp theo. Tiền thuê đất được ổn định 05 năm, hết chu kỳ ổn định thì thực hiện việc điều chỉnh theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP. Đối với thời gian đã sử dụng đất nhưng chưa thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất trước ngày 01/8/2024 thì thực hiện điều chỉnh theo pháp luật của từng thời kỳ để thực hiện thanh, quyết toán tiền thuê đất.
Đề nghị Chi cục Thuế khu vực XIII căn cứ quy định trên và hồ sơ cụ thể để tính thu tiền thuê đất đối với Công ty TNHH SX TM DV XNK Quốc Chính theo đúng quy định của pháp luật.
Cục Thuế trả lời Chi cục Thuế khu vực XIII biết./.
|
Nơi nhận: | TL. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 688/TCT-CS năm 2025 về Chính sách tiền thuê đất đối với cơ sở thực hiện dự án xã hội hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 761/TCT-CS năm 2025 về Chính sách tiền sử dụng đất, tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 860/TCT-CS năm 2025 về Chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 144/CT-CS năm 2025 về tiền thuê đất do Cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 144/CT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/03/2025
- Nơi ban hành: Cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Vân Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/03/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
