Công văn 14199/BTC-CST do Bộ Tài chính ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng gửi các Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về việc xây dựng mức thu phí vệ sinh. Văn bản này nhằm thống nhất phương pháp xác định mức thu, đối tượng áp dụng và thẩm quyền ban hành, đảm bảo bù đắp chi phí thực tế và phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương.
Mục đích và phạm vi áp dụng của hướng dẫn
Công văn hướng dẫn các cơ quan chức năng tại địa phương tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng phương án thu phí vệ sinh trên địa bàn. Việc xây dựng mức thu phải đảm bảo các nguyên tắc công bằng, minh bạch, bù đắp chi phí hoạt động thu gom và phù hợp với khả năng chi trả của người dân.
Các nội dung cốt lõi về xây dựng mức thu phí vệ sinh
- Đối tượng chịu phí: Các cá nhân, hộ gia đình, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát sinh rác thải sinh hoạt trên địa bàn được tổ chức thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải.
- Căn cứ xây dựng mức thu: Mức thu phí vệ sinh được tính toán dựa trên khối lượng hoặc thể tích rác thải phát sinh; chi phí thực tế cho công tác thu gom, vận chuyển từ nơi phát sinh đến điểm tập kết và nhà máy xử lý; đặc thù địa lý và mật độ dân cư của từng khu vực.
- Phân loại mức thu theo đối tượng: Áp dụng mức thu khác nhau giữa hộ gia đình (thường tính theo đầu người hoặc theo hộ) và các tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh (thường tính theo khối lượng thực tế hoặc quy mô hoạt động).
- Nguyên tắc bù đắp chi phí: Mức thu phí vệ sinh phải hướng tới việc bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí dịch vụ thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt, giảm dần gánh nặng cho ngân sách nhà nước.
Thẩm quyền và quy trình ban hành mức thu
- Vai trò của Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan như Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng để xây dựng đề án thu phí, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định mức thu phí vệ sinh cụ thể áp dụng tại địa phương thông qua Nghị quyết của Hội đồng nhân dân.
Định hướng chuyển đổi từ phí sang giá dịch vụ
Công văn cũng lưu ý các địa phương về lộ trình chuyển đổi cơ chế quản lý từ "Phí vệ sinh" sang "Giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt" theo quy định của Luật Phí và lệ phí. Việc chuyển đổi này nhằm xã hội hóa hoạt động bảo vệ môi trường, thu hút các nguồn lực đầu tư tư nhân vào lĩnh vực xử lý rác thải.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14199/BTC-CST | Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2007 |
Kính gửi: Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng
Trả lời công văn số 3618/STC-QLNS ngày 12/10/2007 của Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng về việc xây dựng mức thu phí vệ sinh, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
1) Về mức thu phí vệ sinh:
- Khoản 1, Mục IV Thông tư 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã hướng dẫn: việc quyết định thu phí, lệ phí; phạm vi, đối tượng Điều chỉnh của từng phí, lệ phí (bao gồm cả đối tượng không thu; đối tượng được miễn, giảm phí, lệ phí) nêu tại Thông tư này do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phù hợp với Điều kiện của từng địa phương...''.
Như vậy, việc quyết định thu phí đối với các Khoản phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bao gồm cả mức thu phí cho phù hợp với Điều kiện thực tế của địa phương.
- Riêng với Khoản phí vệ sinh thì tại Điểm a.16, Khoản 4, Mục III Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 nêu trên đã hướng dẫn xác định mức thu nhằm bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí đầu tư cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn địa phương... Đồng thời hướng dẫn nguyên tắc phân biệt mức thu đối với một số đối tượng khác nhau cho phù hợp với tình hình thực tế. Cụ thể: ''Đối với các hộ kinh doanh buôn bán nhỏ, trường học, nhà trẻ, trụ sở làm việc của các doanh nghiệp, cơ quan hành chính, sự nghiệp, mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/đơn vị/tháng.
Đối với các cửa hàng, khách sạn, nhà hàng kinh doanh hàng ăn uống, tùy theo quy mô của từng đối tượng mà có mức thu cho phù hợp nhưng tối đa không quá 200.000 đồng/cửa hàng/tháng hoặc không quá 160.000 đồng/m3 rác..."
Theo đó, tuỳ vào tình hình thực tế việc quản lý, thu gom và xử lý rác thải tại địa phương, đề nghị Sở Tài chính căn cứ vào các hướng dẫn về nguyên tắc xác định mức thu phí nêu tại Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 nêu trên báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định mức thu phí cụ thể theo các đối tượng thu phí cho phù hợp.
2) Về đề nghị thu phí vệ sinh đối với ôtô nhập hàng chợ:
Điểm a.4, Khoản 4, Mục III Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 có hướng dẫn về phí chợ như sau: ''Đối với chợ có người buôn bán không thường xuyên, không cố định tại chợ, mức thu phí có thể tính theo số lượng hàng hoá nhập chợ. Mức thu tối đa không quá 8.000 đồng/người/ngày. Trường hợp tính theo số lượng hàng hoá nhập chợ... hoặc theo trọng tải của xe chở hàng hoá nhập chợ, nhưng không quá 100.000 đồng/xe hoặc lô hàng hoá nhập chợ.''
Như vậy, các xe ôtô nhập hàng tại chợ đã thuộc đối tuợng nộp phí chợ. Đề nghị địa phương căn cứ hướng dẫn nêu trên để xây dựng mức thu phí chợ đối với xe chở hàng hoá nhập chợ cho phù hợp, mà không thu phí vệ sinh để tránh trùng lắp.
Bộ Tài chính để Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng biết, báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
Công văn 14199/BTC-CST về việc xây dựng mức thu phí vệ sinh do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 14199/BTC-CST
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/10/2007
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Vũ Khắc Liêm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/10/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
