Tổng quan về Công văn 1417/TCT-KK
Công văn 1417/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế. Nội dung văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến thủ tục đăng ký thuế, phương thức kê khai và nộp thuế đối với các doanh nghiệp có mô hình hoạt động phức tạp, đặc biệt là các doanh nghiệp có đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện) và địa điểm kinh doanh hoạt động khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
1. Quy định về đăng ký thuế đối với đơn vị phụ thuộc và địa điểm kinh doanh
Công văn làm rõ các nguyên tắc và thủ tục đăng ký thuế nhằm đảm bảo tính thống nhất trong quản lý mã số thuế:
- Cấp mã số thuế cho đơn vị phụ thuộc: Các chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp khi thành lập phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế để được cấp mã số thuế 13 chữ số. Mã số thuế này là cơ sở để đơn vị phụ thuộc thực hiện các nghĩa vụ kê khai, nộp thuế độc lập hoặc theo ủy quyền.
- Quản lý thuế đối với địa điểm kinh doanh: Địa điểm kinh doanh không được cấp mã số thuế riêng mà sử dụng mã số thuế của doanh nghiệp hoặc chi nhánh chủ quản. Mọi nghĩa vụ thuế phát sinh tại địa điểm kinh doanh sẽ do đơn vị chủ quản chịu trách nhiệm kê khai và quyết toán.
- Cập nhật và thay đổi thông tin đăng ký thuế: Khi có sự thay đổi về địa chỉ trụ sở, người đại diện hoặc chuyển đổi mô hình hoạt động, doanh nghiệp phải thực hiện thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế trong thời hạn quy định để cơ quan thuế cập nhật hệ thống dữ liệu quốc gia.
2. Hướng dẫn kê khai và nộp thuế Giá trị gia tăng (GTGT)
Phương thức khai thuế GTGT được hướng dẫn chi tiết nhằm phân định rõ trách nhiệm giữa trụ sở chính và các đơn vị trực thuộc:
- Kê khai tập trung tại trụ sở chính: Doanh nghiệp thực hiện khai thuế GTGT tập trung tại trụ sở chính cho toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh của các đơn vị phụ thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu hoặc các địa điểm kinh doanh cùng tỉnh với trụ sở chính.
- Phân bổ số thuế GTGT phải nộp: Đối với các cơ sở sản xuất trực thuộc khác tỉnh với nơi đóng trụ sở chính, doanh nghiệp thực hiện khai thuế GTGT tập trung tại trụ sở chính nhưng phải phân bổ số thuế GTGT phải nộp cho từng địa phương nơi có cơ sở sản xuất theo tỷ lệ doanh thu hoặc chi phí quy định.
- Khai thuế trực tiếp tại nơi có đơn vị phụ thuộc: Các chi nhánh, đơn vị trực thuộc có phát sinh hoạt động bán hàng, xuất hóa đơn và tự hạch toán được kết quả kinh doanh phải thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT trực tiếp cho cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi đặt chi nhánh.
3. Hướng dẫn kê khai và nộp thuế Thu nhập cá nhân (TNCN)
Công văn đưa ra các nguyên tắc xác định nơi nộp thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người lao động:
- Khấu trừ thuế tại nguồn: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm thực hiện khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả lương cho người lao động và thực hiện khai thuế theo quy định.
- Khai thuế đối với đơn vị phụ thuộc tự hạch toán: Trường hợp chi nhánh, văn phòng đại diện trực tiếp chi trả thu nhập và thực hiện hạch toán kế toán riêng thì đơn vị phụ thuộc đó có trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế TNCN tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của mình.
- Khai thuế tập trung và phân bổ: Trường hợp trụ sở chính chi trả thu nhập tập trung cho toàn bộ người lao động làm việc tại các đơn vị phụ thuộc khác tỉnh, trụ sở chính thực hiện khai thuế TNCN tập trung và phân bổ số thuế TNCN đã khấu trừ cho từng địa phương nơi người lao động thực tế làm việc.
4. Quy định về kê khai và nộp Lệ phí môn bài
Nghĩa vụ lệ phí môn bài đối với các địa điểm kinh doanh và đơn vị trực thuộc được phân định như sau:
- Trường hợp cùng địa bàn cấp tỉnh: Nếu đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh nằm cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với trụ sở chính thì trụ sở chính thực hiện khai và nộp lệ phí môn bài tập trung cho các đơn vị này.
- Trường hợp khác địa bàn cấp tỉnh: Đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh nằm khác tỉnh với trụ sở chính phải thực hiện nộp tờ khai lệ phí môn bài và nộp tiền lệ phí môn bài cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi đơn vị đó hoạt động.
5. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của cơ quan thuế và người nộp thuế
Để đảm bảo các quy định được thực thi đồng bộ và hiệu quả, văn bản nhấn mạnh vai trò của các bên:
- Đối với cơ quan thuế các cấp: Có trách nhiệm phổ biến, tuyên truyền rộng rãi nội dung hướng dẫn đến toàn thể người nộp thuế trên địa bàn. Đồng thời, tăng cường công tác rà soát, đối chiếu dữ liệu đăng ký thuế để kịp thời phát hiện và xử lý các trường hợp kê khai sai quy định.
- Đối với người nộp thuế: Cần chủ động rà soát lại mô hình tổ chức, phương thức hạch toán của các đơn vị trực thuộc để áp dụng đúng quy định về đăng ký, kê khai và phân bổ thuế, tránh phát sinh nợ thuế hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1417/TCT-KK | Hà Nội, ngày 27 tháng 04 năm 2010 |
Kính gửi: Cục thuế Thành phố Đà Nẵng
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2369/CT-KK&KTT ngày 26/5/2009 của Cục Thuế Thành phố Đà Nẵng về việc đăng ký kê khai nộp thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Đăng ký mã số thuế đối với trường hợp nộp hộ thuế nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài không có hợp đồng:
Theo Thông tư số 85/2007/TT-BTC ngày 18/7/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế về việc đăng ký thuế:
- Điểm 2.6, Mục I, Phần II quy định: “Đối với trường hợp nhà thầu và nhà thầu phụ nước ngoài, các hợp đồng, hợp tác kinh doanh của Việt Nam với người nước ngoài, nhưng bên nước ngoài không trực tiếp nộp thuế tại Việt Nam, thì bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu có trách nhiệm kê khai và nộp thuế cho bên nước ngoài. Bên Việt Nam được cấp một mã số thuế 10 số để sử dụng cho việc kê khai, nộp hộ thuế cho các nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài…
Mỗi nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài trong bản kê sẽ được cấp mã số thuế 13 số theo mã số thuế nộp hộ của Bên Việt Nam ký hợp đồng. Mã số thuế này được sử dụng để phân biệt số thuế phải nộp, đã nộp của từng nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài khi Bên Việt Nam ký hợp đồng kê khai và nộp hộ thuế với cơ quan Thuế…”
- Điểm 6.2(c), Mục I, Phần II quy định: “Các trường hợp không đủ Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế (đối với đơn vị, tổ chức thiếu Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư, đối với cá nhân hoặc thiếu Giấy chứng minh thư, hoặc thiếu Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) được cơ quan Thuế cấp Thông báo mã số thuế theo mẫu số 11-MST…”
Căn cứ vào các quy định nêu trên, trường hợp nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài phát sinh nghĩa vụ thuế tại Việt Nam nhưng không trực tiếp nộp thuế tại Việt Nam hoặc nộp thuế thông qua bên Việt Nam, không có hợp đồng (giao dịch thông qua fax, mail, giao dịch điện tử…) thì bên Việt Nam có trách nhiệm kê khai và nộp hộ thuế cho bên nước ngoài. Bên Việt Nam thực hiện kê khai đăng ký thuế theo hướng dẫn tại Điểm 2.6, Điểm 2.7, Mục I, Phần II Thông tư số 85/2007/TT-BTC nêu trên, các trường hợp không có hợp đồng sẽ được cấp Thông báo mã số thuế theo mẫu số 11-MST để thực hiện kê khai nộp thuế.
2. Đăng ký thuế đối với việc mở cửa hàng, trung tâm, xưởng sản xuất, dịch vụ:
Theo Thông tư số 85/2007/TT-BTC ngày 18/7/2007 của Bộ Tài chính:
- Điểm 3.3(c), Phần I quy định: “Mã số thuế 13 số được cấp cho: - Các chi nhánh, văn phòng đại diện, cửa hàng, nhà máy của các doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh và kê khai nộp thuế trực tiếp với cơ quan Thuế…”
- Điểm 7.5, Mục I, Phần II quy định: “Khi đã được cấp mã số thuế mà người nộp thuế có phát sinh các hoạt động sản xuất kinh doanh mới hoặc mở rộng kinh doanh sang các tỉnh, thành phố khác (không thành lập chi nhánh hoặc đơn vị trực thuộc) thì phải thực hiện đăng ký thuế với cơ quan Thuế nơi phát sinh hoặc mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định của Luật Thuế, Pháp lệnh thuế để quản lý thu thuế.
Người nộp thuế là doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức sử dụng mẫu tờ khai 01-ĐK-TCT, đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức sử dụng mẫu tờ khai 02-ĐK-TCT để kê khai với Cục Thuế tỉnh nơi có phát sinh hoạt động sản xuất kinh doanh mới hoặc mở rộng. Người nộp thuế phải tự ghi mã số thuế đã được cấp trên tờ khai đăng ký thuế này.”
Căn cứ vào các quy định nêu trên, trường hợp người nộp thuế mở cửa hàng, trung tâm, xưởng sản xuất, dịch vụ (không phải là chi nhánh hoặc đơn vị trực thuộc) trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cửa hàng, trung tâm, xưởng sản xuất, dịch vụ không thực hiện kê khai, nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế mà kê khai, nộp thuế chung tại doanh nghiệp và các văn phòng đại diện thì người nộp thuế sử dụng mã số thuế đã có của mình để đăng ký kê khai nộp thuế tại các Cục Thuế địa phương nơi mở cửa hàng, trung tâm, xưởng sản xuất, dịch vụ; việc đăng ký thuế thực hiện theo hướng dẫn tại Điểm 7.5, Mục I, Phần II Thông tư số 85/2007/TT-BTC nêu trên; đồng thời người nộp thuế phải đăng ký bổ sung về việc mở rộng kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế Thành phố Đà Nẵng được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 1417/TCT-KK về đăng ký kê khai nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1417/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/04/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/04/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
