Tóm tắt Công văn 1401/BNV-TL về phụ cấp khu vực và phụ cấp đặc biệt
Công văn 1401/BNV-TL do Bộ Nội vụ ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc, thống nhất thực hiện chế độ phụ cấp khu vực và phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu các quy định cốt lõi của văn bản này.
- Đối tượng áp dụng chế độ phụ cấp khu vực và phụ cấp đặc biệt
Văn bản xác định rõ các nhóm đối tượng được hưởng các khoản phụ cấp này bao gồm:
- Cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước làm việc trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương đến cấp xã.
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân viên quốc phòng thuộc quân đội nhân dân và công an nhân dân.
- Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập được áp dụng bảng lương do Nhà nước quy định.
- Các đối tượng khác được cấp có thẩm quyền cho phép áp dụng chế độ phụ cấp khu vực và phụ cấp đặc biệt theo quy định chung của pháp luật.
- Nguyên tắc xác định và chi trả phụ cấp khu vực
Phụ cấp khu vực được xác định dựa trên các yếu tố địa lý tự nhiên, khí hậu khắc nghiệt, xa xôi hẻo lánh, đường xá đi lại khó khăn và mức độ phát triển kinh tế - xã hội của từng vùng. Các nguyên tắc cốt lõi bao gồm:
- Xác định theo địa bàn hành chính: Phụ cấp khu vực được quy định cụ thể cho từng xã, phường, thị trấn hoặc các cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn đó. Khi có sự thay đổi về địa giới hành chính, mức phụ cấp sẽ được điều chỉnh tương ứng theo quy định mới.
- Phương thức chi trả: Phụ cấp khu vực được tính trên mức lương cơ sở (hoặc mức lương tối thiểu chung tùy thời kỳ) và được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng. Khoản phụ cấp này không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp (trừ các trường hợp đặc biệt có quy định riêng).
- Nguyên tắc kiêm nhiệm: Trường hợp người lao động đi công tác, học tập hoặc điều động biệt phái đến địa bàn khác thì việc hưởng phụ cấp khu vực được thực hiện theo quy định về chế độ công tác phí và điều động cán bộ của Nhà nước.
- Quy định chi tiết về phụ cấp đặc biệt
Phụ cấp đặc biệt là chế độ ưu đãi dành riêng cho các địa bàn có điều kiện đặc biệt khó khăn, vùng biên giới đất liền cực kỳ hiểm trở hoặc các đảo xa bờ. Các nội dung trọng tâm gồm:
- Mức hưởng phụ cấp đặc biệt: Được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có), hoặc tính theo mức tuyệt đối dựa trên mức lương cơ sở tùy thuộc vào từng địa bàn cụ thể.
- Điều kiện áp dụng: Chỉ áp dụng đối với những đối tượng thực tế đang công tác và sinh sống tại các địa bàn đặc biệt khó khăn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt danh sách.
- Thời gian hưởng: Phụ cấp đặc biệt được chi trả theo thời gian thực tế làm việc tại địa bàn. Khi cá nhân chuyển công tác ra khỏi địa bàn đặc biệt khó khăn thì thôi hưởng khoản phụ cấp này kể từ tháng tiếp theo.
- Hướng dẫn tổ chức thực hiện và phối hợp giữa các cơ quan
Để đảm bảo việc thực hiện chế độ phụ cấp được chính xác, công bằng và đúng đối tượng, Bộ Nội vụ đưa ra các yêu cầu phối hợp sau:
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Chỉ đạo Sở Nội vụ phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan rà soát, tổng hợp danh sách các đơn vị hành chính cấp xã, các cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn thuộc diện được hưởng phụ cấp khu vực và phụ cấp đặc biệt để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc điều chỉnh khi có biến động.
- Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ: Rà soát các đơn vị trực thuộc đóng quân hoặc làm việc tại các địa bàn khó khăn để thực hiện chi trả phụ cấp đúng quy định, tránh trùng lặp hoặc bỏ sót đối tượng.
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo: Các trường hợp thắc mắc, khiếu nại về mức hưởng phụ cấp khu vực và phụ cấp đặc biệt phải được cơ quan quản lý trực tiếp giải quyết kịp thời theo đúng thẩm quyền và quy định của pháp luật về khiếu nại.
Tóm lại, Công văn 1401/BNV-TL đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các địa phương và bộ ngành thực hiện đồng bộ, chính xác chính sách tiền lương, phụ cấp ưu đãi của Nhà nước, góp phần động viên, thu hút nguồn nhân lực đến làm việc tại các vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo của Tổ quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NỘI VỤ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1401/BNV-TL | Hà Nội, ngày 14 tháng 05 năm 2010 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Trả lời công văn số 1247/UBND-TC ngày 19/3/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc sửa đổi, bổ sung phụ cấp khu vực và phụ cấp đặc biệt đối với 03 xã thuộc huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa; sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính tại công văn số 5271/BTC-NSNN ngày 27/4/2010, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội tại công văn số 1246/LĐTBXH-LĐTL ngày 21/4/2010 và Ủy ban Dân tộc tại công văn số 250/UBDT-TCCB ngày 20/4/2010, Bộ Nội vụ có ý kiến như sau:
1. Phụ cấp khu vực:
Hệ số 0,7 áp dụng đối với 03 xã, gồm: xã Trung Lý, xã Tam Chung và xã Nhi Sơn thuộc huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa.
Thời gian tính hưởng chế độ phụ cấp khu vực nêu trên kể từ ngày 01/5/2010. Đối tượng áp dụng và cách tính trả chế độ phụ cấp khu vực thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực.
2. Phụ cấp đặc biệt:
Mức 30% áp dụng đối với 03 xã, gồm: xã Trung Lý, xã Tam Chung và xã Nhi Sơn thuộc huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa.
Thời gian tính hưởng chế độ phụ cấp đặc biệt nêu trên kể từ ngày 01/5/2010. Đối tượng áp dụng và cách tính trả chế độ phụ cấp khu vực thực hiện theo quy định tại Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
Trên đây là ý kiến của Bộ Nội vụ, đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư 09/2005/TT-BNV hướng dẫn chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang do Bộ Nội vụ ban hành
- 2Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT hướng dẫn chế độ phụ cấp khu vực do Bộ Nội vụ - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính - Uỷ ban Dân tộc ban hành
Công văn 1401/BNV-TL về phụ cấp khu vực và phụ cấp đặc biệt do Bộ Nội vụ ban hành
- Số hiệu: 1401/BNV-TL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/05/2010
- Nơi ban hành: Bộ Nội vụ
- Người ký: Nguyễn Duy Thăng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/05/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
