Tóm tắt Công văn 13792/BTC-QLG năm 2014 về điều hành kinh doanh xăng dầu
Công văn 13792/BTC-QLG được Bộ Tài chính ban hành ngày 29 tháng 09 năm 2014 nhằm kịp thời điều chỉnh giá bán lẻ xăng dầu trong nước phù hợp với biến động của giá thành phẩm xăng dầu thế giới, đồng thời bảo đảm hài hòa lợi ích giữa nhà nước, doanh nghiệp và người tiêu dùng.
1. Quy định về trích lập và sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (BOG)
Bộ Tài chính đưa ra các chỉ đạo cụ thể đối với các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu về việc quản lý Quỹ Bình ổn giá như sau:
- Mức trích lập Quỹ Bình ổn giá: Tiếp tục giữ nguyên mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu như quy định hiện hành là 300 đồng/lít (hoặc kg) đối với tất cả các chủng loại xăng, dầu (bao gồm xăng RON 92, dầu diesel, dầu hỏa và dầu mazut).
- Mức chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá: Ngừng chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá đối với các mặt hàng xăng dầu nhằm bảo toàn nguồn quỹ cho các đợt biến động giá lớn tiếp theo trong tương lai.
2. Phương án điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu
Căn cứ vào xu hướng giảm của giá xăng dầu thế giới trong chu kỳ tính giá, Bộ Tài chính yêu cầu các doanh nghiệp đầu mối chủ động rà soát và giảm giá bán lẻ trong nước tương ứng. Mức giảm tối thiểu được quy định cụ thể đối với từng mặt hàng như sau:
- Mặt hàng xăng RON 92: Yêu cầu giảm tối thiểu 150 đồng/lít so với giá bán hiện hành.
- Mặt hàng dầu diesel 0.05S: Yêu cầu giảm tối thiểu 380 đồng/lít so với giá bán hiện hành.
- Mặt hàng dầu hỏa: Yêu cầu giảm tối thiểu 320 đồng/lít so với giá bán hiện hành.
- Mặt hàng dầu mazut 180CST 3.5S: Yêu cầu giảm tối thiểu 240 đồng/kg so với giá bán hiện hành.
3. Thời gian áp dụng và tổ chức thực hiện
- Thời điểm áp dụng: Việc điều chỉnh giảm giá bán lẻ xăng dầu và các thay đổi về trích lập, sử dụng Quỹ Bình ổn giá chính thức có hiệu lực thi hành từ 15 giờ 00 phút ngày 29 tháng 09 năm 2014.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp đầu mối: Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu căn cứ vào tình hình thực tế tại doanh nghiệp để quyết định mức giảm giá bán lẻ cụ thể, nhưng không được thấp hơn mức giảm tối thiểu do Bộ Tài chính quy định. Sau khi điều chỉnh, doanh nghiệp phải gửi báo cáo bằng văn bản về Bộ Tài chính (Cục Quản lý Giá) và Bộ Công Thương để theo dõi, giám sát.
- Công tác giám sát, kiểm tra: Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Công Thương tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện niêm yết giá và bán đúng giá niêm yết của các đại lý, cửa hàng bán lẻ xăng dầu, xử lý nghiêm các hành vi găm hàng, đầu cơ trục lợi hoặc vi phạm quy định pháp luật về giá.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13792/BTC-QLG | Hà Nội, ngày 30 tháng 09 năm 2014 |
Kính gửi: Các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu đầu mối
Căn cứ Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 84/2009/NĐ-CP);
Căn cứ Thông tư số 234/2009/TT-BTC ngày 9/12/2009 của Bộ Tài chính về hướng dẫn hình thành, quản lý và sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 84/2009/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là Thông tư số 234/2009/TT-BTC);
Căn cứ diễn biến giá xăng dầu thế giới trong thời gian gần đây; trên cơ sở nguyên tắc tính toán giá cơ sở theo các quy định tại Nghị định số 84/2009/NĐ-CP, Thông tư số 234/2009/TT-BTC thì chênh lệch giữa giá bán hiện hành và giá cơ sở bình quân 30 ngày từ ngày 31/8/2014 đến 29/9/2014 một số mặt hàng xăng dầu như sau:
Đơn vị tính: VNĐ/lít,kg.
| Mặt hàng | Giá bán hiện hành | Giá cơ sở tính theo quy định | Chênh lệch giữa giá bán hiện hành với giá cơ sở tính theo quy định |
| (1) | (2) | (3) = (1)-(2) | |
| 1. Xăng RON 92 | 23.710 | 23.569 | +141 |
| 2. Dầu điêzen 0,05S | 21.500 | 21.127 | +373 |
| 3. Dầu hỏa | 21.670 | 21.357 | +313 |
| 4. Dầu madút 180CST 3,5S | 18.100 | 17.869 | +231 |
Ghi chú: (+) Giá bán hiện hành cao hơn giá cơ sở; (-) Giá bán hiện hành thấp hơn giá cơ sở; giá bán hiện hành lấy theo giá bán hiện hành của Tập đoàn xăng dầu Việt Nam.
Trên cơ sở chênh lệch giữa giá bán và giá cơ sở theo tính toán như trên; thực hiện quy định hiện hành về giá xăng dầu; sau khi thống nhất với Bộ Công Thương, Bộ Tài chính thông báo như sau:
1. Về Quỹ Bình ổn giá: Tiếp tục giữ ổn định mức trích Quỹ Bình ổn giá đối với các mặt hàng xăng, dầu như hiện hành.
2. Về giá bán: Sau khi thực hiện biện pháp trên, các doanh nghiệp kinh doanh xăng, dầu đầu mối chủ động rà soát lại phương án giá, cách tính giá theo quy định để giảm giá bán các mặt hàng xăng, dầu trong nước phù hợp với quy định tại Nghị định số 84/2009/NĐ-CP, Thông tư số 234/2009/TT-BTC; giá bán sau khi điều chỉnh giảm không cao hơn giá cơ sở tính theo quy định (trong đó, giá cơ sở xăng RON 92: 23.569 đồng/lít; dầu điêzen 0,05S: 21.127 đồng/lít; dầu hỏa: 21.357 đồng/lít; dầu madút 180CST 3,5S: 17.869 đồng/kg).
3. Về thời gian giảm giá bán các mặt hàng xăng, dầu: Do doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu đầu mối quy định nhưng không muộn hơn 15 giờ 00 ngày 30 tháng 9 năm 2014.
Bộ Tài chính thông báo để các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu đầu mối thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện về Liên Bộ Tài chính ‑ Công Thương để Liên Bộ theo dõi, giám sát theo quy định./.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ BIỂU 1
DIỄN BIẾN GIÁ XĂNG DẦU THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI (CHỐT GIÁ ĐẾN HẾT NGÀY 29/9/2014)
|
|
| Xăng RON 92 | Điêzen 0,05%S | Dầu hỏa | Madut 180cst 3,5%S | Tỷ giá Ngân hàng VNĐ/USD | Tỷ giá liên ngân hàng |
| 1. Bình quân 30 ngày 31/8/2014 đến 29/9/2014 | 108,627 | 112,051 | 112,549 | 577,974 | 21230,238 | 21246,000 | |
| 2. Bình quân 30 ngày làm căn cứ điều hành ngày 19/9/2014 | 109,468 | 114,370 | 114,439 | 586,701 | 21223,864 | 21246,000 | |
| So sánh (1) / (2) (USD/thùng) | -0,84 | -2,32 | -1,89 | -8,73 | 6,37 | 0,00 | |
| So sánh (1) / (2) (%) | -0,77 | -2,03 | -1,65 | -1,49 | 0,03 | 0,00 | |
| 1 | 31/08/2014 |
|
|
|
|
|
|
| 2 | 01/09/2014 | 111,140 | 116,550 | 116,090 | 598,640 | 21.220 | 21.246 |
| 3 | 02/09/2014 | 110,550 | 116,070 | 116,010 | 591,430 | 21.220 | 21.246 |
| 4 | 03/09/2014 | 109,460 | 114,660 | 115,020 | 586,000 | 21.225 | 21.246 |
| 5 | 04/09/2014 | 110,760 | 116,010 | 116,370 | 589,980 | 21.220 | 21.246 |
| 6 | 05/09/2014 | 110,860 | 115,430 | 115,900 | 590,350 | 21.220 | 21.246 |
| 7 | 06/09/2014 |
|
|
|
|
|
|
| 8 | 07/09/2014 |
|
|
|
|
|
|
| 9 | 08/09/2014 | 108,910 | 113,610 | 114,400 | 583,290 | 21.225 | 21.246 |
| 10 | 09/09/2014 | 108,880 | 113,630 | 114,190 | 584,370 | 21.225 | 21.246 |
| 11 | 10/09/2014 | 109,220 | 113,020 | 113,410 | 583,500 | 21.230 | 21.246 |
| 12 | 11/09/2014 | 108,340 | 111,390 | 111,800 | 581,660 | 21.230 | 21.246 |
| 13 | 12/09/2014 | 109,470 | 112,310 | 112,710 | 581,150 | 21.230 | 21.246 |
| 14 | 13/09/2014 |
|
|
|
|
|
|
| 15 | 14/09/2014 |
|
|
|
|
|
|
| 16 | 15/09/2014 | 108,20 | 110,84 | 111,19 | 570,99 | 21225 | 21.246 |
| 17 | 16/09/2014 | 108,53 | 110,80 | 111,17 | 569,26 | 21220 | 21.246 |
| 18 | 17/09/2014 | 109,20 | 111,75 | 112,06 | 574,19 | 21220 | 21.246 |
| 19 | 18/09/2014 | 108,66 | 111,24 | 111,68 | 574,46 | 21220 | 21.246 |
| 20 | 19/09/2014 | 107,04 | 110,03 | 110,60 | 568,21 | 21230 | 21.246 |
| 21 | 20/09/2014 |
|
|
|
|
|
|
| 22 | 21/09/2014 |
|
|
|
|
|
|
| 23 | 22/09/2014 | 107,13 | 109,95 | 110,62 | 569,27 | 21250 | 21246 |
| 24 | 23/09/2014 | 107,07 | 109,74 | 110,58 | 569,96 | 21250 | 21246 |
| 25 | 24/09/2014 | 107,28 | 109,00 | 109,87 | 568,54 | 21240 | 21246 |
| 26 | 25/09/2014 | 107,57 | 109,05 | 109,83 | 569,73 | 21245 | 21246 |
| 27 | 26/09/2014 | 107,08 | 109,12 | 110,07 | 567,87 | 21245 | 21246 |
| 28 | 27/09/2014 |
|
|
|
|
|
|
| 29 | 28/09/2014 |
|
|
|
|
|
|
| 30 | 29/09/2014 | 105,82 | 108,87 | 109,96 | 564,61 | 21245 | 21246 |
PHỤ BIỂU 2
BẢNG TÍNH GIÁ CƠ SỞ THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 84/2009/NĐ-CP
(Phụ biểu tính toán theo quy định tại Nghị định số 84/2009/NĐ-CP tính giá đến hết ngày 29/9/2014)
| Các khoản mục chi phí | ĐVT | Thành tiền | Ghi chú | |||
| Xăng 92 | DO 0,05S | Dầu hỏa | FO 3,5S | |||
| Giá thế giới (FOB) BQ 30 ngày | $/thùng, tấn | 108,627 | 112,051 | 112,549 | 577,974 |
|
| Giá CIF đã quy về nhiệt độ thực tế Giá CIF để tính TNK và TTĐB | $/thùng, tấn VNĐ/lít, kg | 109,416 14.620 | 113,291 15.138 | 113,978 15.230 | 607,974 12.917 | Tỷ giá 21.246 |
| Giá CIF tính giá cơ sở | VNĐ/lít, kg | 14.610 | 15.127 | 15.219 | 12.907 | 21.230,238 |
| Thuế nhập khẩu nếu có: Tỷ lệ (%) Mức (đồng) | % VNĐ/lít, kg | 18% 2.632 | 14% 2.119 | 16% 2.437 | 15% 1.938 |
|
| Thuế tiêu thụ đặc biệt nếu có: Tỷ lệ (%) Mức (đồng) | % VNĐ/lít, kg | 10% 1.725 |
|
|
|
|
| Chi phí định mức | VNĐ/lít, kg | 860 | 860 | 860 | 500 |
|
| Lợi nhuận định mức | VNĐ/lít, kg | 300 | 300 | 300 | 300 |
|
| Mức trích quỹ BOG | VNĐ/lít, kg | 300 | 300 | 300 | 300 |
|
| Thuế bảo vệ môi trường | VNĐ/lít, kg | 1.000 | 500 | 300 | 300 |
|
| Thuế giá trị gia tăng (VAT) | VNĐ/lít, kg | 2.143 | 1.921 | 1.942 | 1.624 |
|
| Giá cơ sở (11=3+4+5+6+7+8+9+10) | VNĐ/lít, kg | 23.569 | 21.127 | 21.357 | 17.869 |
|
| Giá bán hiện hành | VNĐ/lít, kg | 23.710 | 21.500 | 21.670 | 18.100 |
|
| Mức chênh lệch giữa giá bán hiện hành và giá cơ sở | VNĐ/lít, kg | 141 | 373 | 313 | 231 | - |
- 1Công văn 1441/BTC-QLG điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 2152/BTC-QLG về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 6983/BTC-QLG năm 2013 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 7744/BTC-QLG năm 2013 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 8363/BTC-QLG năm 2013 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 7831/BTC-QLG năm 2014 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 11533/BTC-QLG năm 2014 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 12680/BTC-QLG năm 2014 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 14479/BTC-QLG năm 2014 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 11088/BCT-TTTN năm 2014 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 11Công văn 11747/BCT-TTTN năm 2014 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 12Công văn 15356/BTC-QLG năm 2014 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 13Công văn 12401/BCT-TTTN năm 2015 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công Thương ban hành
- 1Nghị định 84/2009/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu
- 2Thông tư 234/2009/TT-BTC hướng dẫn cơ chế hình thành, quản lý và sử dụng quỹ bình ổn giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định 84/2009/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 1441/BTC-QLG điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 2152/BTC-QLG về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 6983/BTC-QLG năm 2013 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 7744/BTC-QLG năm 2013 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 8363/BTC-QLG năm 2013 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 7831/BTC-QLG năm 2014 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 11533/BTC-QLG năm 2014 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 12680/BTC-QLG năm 2014 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Tài chính ban hành
- 11Công văn 14479/BTC-QLG năm 2014 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Tài chính ban hành
- 12Công văn 11088/BCT-TTTN năm 2014 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 13Công văn 11747/BCT-TTTN năm 2014 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 14Công văn 15356/BTC-QLG năm 2014 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 15Công văn 12401/BCT-TTTN năm 2015 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công Thương ban hành
Công văn 13792/BTC-QLG năm 2014 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 13792/BTC-QLG
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/09/2014
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Nguyễn Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/09/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
