Tổng quan về Công văn 1373/TCT-CS về chính sách thuế giá trị gia tăng
Công văn 1373/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các doanh nghiệp liên quan đến việc thực hiện chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế phát sinh trong quá trình kê khai, khấu trừ và hoàn thuế GTGT, đặc biệt là đối với các dự án đầu tư và các cơ sở kinh doanh có hoạt động chuyển nhượng, phân bổ nghĩa vụ thuế.
1. Quy định về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Một trong những nội dung trọng tâm của Công văn 1373/TCT-CS là việc làm rõ các điều kiện và thủ tục hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới của cơ sở kinh doanh. Các nội dung chi tiết bao gồm:
- Điều kiện hoàn thuế: Cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới tại địa bàn cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động thì được hoàn thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư.
- Giới hạn mức thuế được hoàn: Số thuế GTGT lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế GTGT.
- Trường hợp không được hoàn thuế: Công văn nhấn mạnh các trường hợp không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư, bao gồm dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ vốn điều lệ như đã đăng ký, hoặc dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật.
2. Hướng dẫn kê khai và phân bổ thuế GTGT cho đơn vị phụ thuộc
Công văn 1373/TCT-CS cũng đưa ra các hướng dẫn cụ thể nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp có nhiều chi nhánh, đơn vị phụ thuộc hoặc dự án đầu tư tại các địa phương khác nhau:
- Nguyên tắc kê khai: Người nộp thuế phải thực hiện kê khai thuế GTGT tập trung tại trụ sở chính. Đối với các đơn vị phụ thuộc trực tiếp sản xuất hoặc có dự án đầu tư tại địa phương khác, việc kê khai và phân bổ số thuế phải nộp thực hiện theo hướng dẫn tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành (như Thông tư 80/2021/TT-BTC).
- Phân bổ nghĩa vụ thuế: Xác định rõ tỷ lệ phân bổ thuế GTGT phải nộp cho từng địa phương nơi có hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc nơi có dự án đầu tư xây dựng, đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước được phân chia hợp lý giữa các địa phương.
3. Xử lý các vướng mắc về hóa đơn và chứng từ khấu trừ thuế
Để đảm bảo tính minh bạch và ngăn ngừa gian lận thuế, Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương kiểm tra chặt chẽ tính hợp pháp của hóa đơn, chứng từ đầu vào:
- Hóa đơn hợp lệ: Hóa đơn GTGT mua vào dùng để khấu trừ hoặc hoàn thuế phải đảm bảo đúng quy định về hình thức, nội dung, không thuộc các trường hợp hóa đơn bất hợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ để làm cơ sở khấu trừ và hoàn thuế GTGT.
4. Trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế
Công văn 1373/TCT-CS xác định rõ vai trò và trách nhiệm của các bên trong việc thực thi pháp luật thuế GTGT:
- Đối với cơ quan thuế: Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng quy định; đồng thời đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế để kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
- Đối với người nộp thuế: Có trách nhiệm tự kê khai, tự tính và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ khai thuế, hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT đã nộp cho cơ quan thuế.
Lưu ý: Các hướng dẫn tại Công văn 1373/TCT-CS được áp dụng thống nhất trên toàn quốc. Người nộp thuế cần chủ động đối chiếu với tình hình thực tế tại doanh nghiệp để thực hiện đúng quy định, tránh các rủi ro pháp lý và phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1373/TCT-CS | Hà Nội, ngày 23 tháng 04 năm 2012 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Đồng Tháp.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 14/CT-KTT ngày 05/01/2012 và công văn số 1367/CT-KTT ngày 8/11/2011 của Cục thuế tỉnh Đồng Tháp đề nghị hướng dẫn về việc kê khai thuế GTGT của Chi nhánh khi điều chuyển hàng hóa về Công ty có trụ sở chính khác tỉnh với Chi nhánh. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm 5.6 Mục IV, phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính; Căn cứ điểm 5.6 Mục IV, phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT; Căn cứ điểm 2.6 mục IV, Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 cỉa Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT hướng dẫn:
Các cơ sở sản xuất, kinh doanh xuất điều chuyển hàng hóa cho các cơ sở hạch toán phụ thuộc như các chi nhánh, cửa hàng ở khác địa phương (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) để bán hoặc xuất điều chuyển giữa các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc với nhau; xuất hàng hóa cho cơ sở nhận làm đại lý bán đúng giá, hưởng hoa hồng, căn cứ vào phương thức tổ chức kinh doanh và hạch toán kế toán, cơ sở có thể lựa chọn một trong hai cách sử dụng hóa đơn, chứng từ như sau:
a) Sử dụng hóa đơn GTGT để làm căn cứ thanh toán và kê khai nộp thuế GTGT ở từng đơn vị và từng khâu độc lập với nhau;
b) Sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ; Sử dụng Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý theo quy định đối với hàng hóa xuất cho cơ sở làm đại lý kèm theo Lệnh điều động nội bộ.
Cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng khi bán hàng phải lập hóa đơn theo quy định giao cho người mua, đồng thời lập Bảng kê hàng hóa bán ra gửi về cơ sở có hàng hóa điều chuyển hoặc cơ sở có hàng hóa gửi bán (gọi chung là cơ sở giao hàng) để cơ sở giao hàng lập hóa đơn GTGT cho hàng hóa thực tế tiêu thụ giao cho cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng.
Bộ Tài chính có công văn số 1366/BTC-TCT ngày 03/2/2012 gửi Đồng chí Cục trưởng Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc hoàn thuế đối với các đơn vị xuất khẩu hàng hóa là nông, lâm thủy sản xuất khẩu.
Căn cứ hướng dẫn trên, Tổng cục Thuế nhất trí với đề xuất của Cục thuế tỉnh Đồng Tháp tại công văn số 14/CT-KTT ngày 05/01/2012 và công văn số 1367/CT-KTT ngày 8/11/2011, cụ thể như sau:
Trường hợp từ năm 2006 đến tháng 6/2011, Chi nhánh Công ty TNHH Bình Tây-Sa Đéc, Chi nhánh Công ty Cổ Phần Lương thực Đà Nẵng và Chi nhánh Công ty cổ phần thương mại sài gòn kho vận tại Đồng Tháp là các đơn vị hạch toán phụ thuộc, đăng ký kê khai theo phương pháp khấu trừ tại Cục thuế tỉnh Đồng Tháp, khi xuất gạo thành phẩm từ Đồng Tháp về trụ sở chính Công ty (tại TP. Hồ Chí Minh và tại TP. Đà Nẵng), các Chi nhánh đã sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm lệnh điều động nội bộ và không lập hóa đơn GTGT thì Chi nhánh không kê khai thuế GTGT đối với hàng hóa điều chuyển nội bộ (gạo thành phẩm).
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Đồng Tháp được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 192/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 461/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1366/BTC-TCT về hoàn thuế đối với đơn vị xuất khẩu hàng hóa là nông, lâm, thủy sản xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 2524/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1373/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1373/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/04/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/04/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
