Tóm tắt Công văn 1369/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân
Công văn 1369/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành năm 2018 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp và người lao động xác định rõ các khoản thu nhập chịu thuế và miễn thuế TNCN theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
1. Chính sách thuế TNCN đối với chi phí đào tạo, nâng cao tay nghề cho người lao động
Theo hướng dẫn tại Công văn 1369/TCT-TNCN và các quy định pháp luật liên quan, khoản chi phí đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động được quy định như sau:
- Trường hợp doanh nghiệp trả chi phí đào tạo học phí cho người lao động tham gia các khóa học phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động hoặc theo kế hoạch đào tạo của doanh nghiệp thì khoản chi phí này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Trường hợp khoản chi đào tạo không đúng mục đích chuyên môn, không phù hợp với yêu cầu công việc hoặc đào tạo các ngành nghề không liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động dưới dạng tiền công, tiền lương.
2. Quy định về thuế TNCN đối với khoản chi vé máy bay khứ hồi cho người lao động nước ngoài
Đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, khoản chi phí vé máy bay khứ hồi về nước được xử lý thuế TNCN như sau:
- Khoản tiền vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động chi trả hộ cho người lao động nước ngoài về nước nghỉ phép mỗi năm một lần (01 lần/năm) được miễn thuế TNCN.
- Căn cứ để xác định khoản miễn thuế này là hợp đồng lao động và các chứng từ thanh toán vé máy bay thực tế (vé máy bay, thẻ lên tàu bay, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt nếu có).
- Nếu người lao động về nước từ lần thứ hai trở đi trong cùng một năm, hoặc chi trả vé máy bay cho thân nhân của người lao động nước ngoài, thì các khoản chi này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
3. Chính sách thuế TNCN đối với khoản học phí cho con của người lao động nước ngoài
Khoản học phí cho con của người lao động nước ngoài học tập tại Việt Nam được hướng dẫn cụ thể:
- Khoản tiền học phí cho con người lao động nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả hộ được miễn thuế TNCN.
- Khoản chi này phải được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp từ cơ sở giáo dục tại Việt Nam.
- Trường hợp chi trả học phí cho con người lao động học đại học trở lên hoặc học tại nước ngoài thì không được miễn thuế TNCN và phải cộng vào thu nhập chịu thuế của người lao động.
4. Nguyên tắc áp dụng và lưu ý đối với doanh nghiệp
Để áp dụng đúng chính sách thuế TNCN theo Công văn 1369/TCT-TNCN, doanh nghiệp cần lưu ý các nguyên tắc sau:
- Doanh nghiệp phải quy định rõ ràng các khoản phúc lợi, chi phí trả thay (như học phí, vé máy bay, chi phí đào tạo) trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế tài chính của công ty.
- Tất cả các khoản chi trả hộ phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp mang tên doanh nghiệp (đối với các khoản chi trả thay) hoặc chứng từ chứng minh việc chi trả thực tế cho người lao động.
- Việc xác định thu nhập chịu thuế TNCN phải dựa trên nguyên tắc thực tế phát sinh và đối tượng thụ hưởng trực tiếp các khoản lợi ích đó.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1369/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 18 tháng 4 năm 2018 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bắc Giang
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 623/CT-QLCKTTĐ ngày 28/02/2018 của Cục thuế tỉnh Bắc Giang đề nghị làm rõ thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật về đất đai và giá tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ chuyển nhượng bất động sản. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 401 Luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015 của Quốc Hội quy định:
“Điều 401. Hiệu lực của hợp đồng
1. Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác.
2. Từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực, các bên phải thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo cam kết. Hợp đồng chỉ có thể bị sửa đổi hoặc hủy bỏ theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp luật”.
Tại Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc Hội quy định:
“3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:
a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b Khoản này;
……….
d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã”
Tại Khoản 6, Điều 2 Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Luật về thuế, sửa đổi Điều 14 như sau:
“3. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật”.
Tại Khoản 11, Điều 2 nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Nghị định về thuế:
“Điều 18. Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản
1. Thu nhập tính thuế được xác định là giá chuyển nhượng từng lần.
2. Giá chuyển nhượng bất động sản là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng.
a) Trường hợp trên hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá đất hoặc giá đất trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì giá chuyển nhượng đất là giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về đất đai.
3. Thời điểm tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản được xác định như sau:
a) Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không có thỏa thuận bên mua là người nộp thuế thay cho bên bán thì thời điểm tính thuế là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật;
b) Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng có thỏa thuận bên mua là người nộp thuế thay cho bên bán thì thời điểm tính thuế là thời điểm làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp ông Nguyễn Văn Khánh ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có địa chỉ tại tỉnh Bắc Giang ngày 28/12/2017 và chứng thực ngày 28/12/2017 cho ông Nguyễn Văn Tài và tại Hợp đồng chuyển nhượng có thỏa thuận các Khoản thuế, lệ phí liên quan đến việc chuyển nhượng do bên A- ông Nguyễn Văn Khánh chịu trách nhiệm nộp thì thời điểm tính thuế TNCN là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật - ngày hợp đồng được UBND xã tại tỉnh Bắc Giang chứng thực.
Trường hợp giá chuyển nhượng ghi trong Hợp đồng cao hơn so với Bảng giá đất năm 2017 nhưng thấp hơn so với Bảng giá đất năm 2018 (Quyết định ngày 27/12/2017 Điều chỉnh, bổ sung Bảng giá đất 2017 và có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2018) thì giá chuyển nhượng đất để tính thuế TNCN là giá chuyển nhượng ghi trong Hợp đồng.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Bắc Giang được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1158/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân do bại não bẩm sinh do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2349/TCHQ-TXNK năm 2018 về chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu theo loại hình gia công do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 1242/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thu nhập tham gia đề tài nghiên cứu khoa học trọng điểm cấp quốc gia do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1373/TCT-TNCN năm 2018 về xử lý phản ánh kiến nghị về thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1523/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1801/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1841/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng Cục thuế ban hành
- 1Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 2Luật đất đai 2013
- 3Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 4Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 5Bộ luật dân sự 2015
- 6Công văn 1158/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân do bại não bẩm sinh do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2349/TCHQ-TXNK năm 2018 về chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu theo loại hình gia công do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 1242/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thu nhập tham gia đề tài nghiên cứu khoa học trọng điểm cấp quốc gia do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1373/TCT-TNCN năm 2018 về xử lý phản ánh kiến nghị về thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1523/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 1801/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 1841/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng Cục thuế ban hành
Công văn 1369/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1369/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/04/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lý Thị Hoài Hương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/04/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
