Tóm tắt Công văn 1363/TCT-CS về sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng
Công văn 1363/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế địa phương và cộng đồng doanh nghiệp nhằm làm rõ các quy định pháp luật về việc quản lý, sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT). Nội dung văn bản tập trung vào việc đảm bảo tính hợp pháp của hóa đơn, điều kiện khấu trừ thuế đầu vào và các biện pháp xử lý hành vi vi phạm về hóa đơn.
Các nội dung chính sách cốt lõi được quy định bao gồm:
1. Nguyên tắc sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp
- Hóa đơn GTGT chỉ được coi là chứng từ hợp pháp khi được phát hành bởi tổ chức, cá nhân đã đăng ký thuế, được cơ quan thuế chấp thuận và đang hoạt động kinh doanh bình thường.
- Nội dung ghi trên hóa đơn phải phản ánh đúng giá trị thực tế của giao dịch mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Nghiêm cấm mọi hành vi lập hóa đơn khống hoặc nâng khống giá trị giao dịch.
- Các tiêu thức bắt buộc trên hóa đơn như tên, địa chỉ, mã số thuế của hai bên giao dịch, tên hàng hóa, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thuế suất và tổng tiền thanh toán phải được ghi chép rõ ràng, chính xác và không được tẩy xóa.
2. Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hóa đơn mua vào
- Doanh nghiệp chỉ được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn GTGT hợp pháp, hợp lệ và phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
- Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định của pháp luật về thuế.
- Không chấp nhận khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn thuộc danh sách hóa đơn của các doanh nghiệp đã bỏ trốn, ngừng hoạt động hoặc hóa đơn được cơ quan chức năng kết luận là không hợp pháp.
3. Xử lý các sai sót và hành vi vi phạm về hóa đơn
- Trường hợp phát hiện hóa đơn đã lập có sai sót về thông tin người mua, người bán hoặc các chỉ tiêu tính thuế, các bên phải thực hiện thủ tục điều chỉnh, thay thế hoặc hủy bỏ hóa đơn theo đúng quy trình hướng dẫn của cơ quan thuế.
- Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn không hợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế và hóa đơn. Trong trường hợp nghiêm trọng có dấu hiệu trốn thuế, hồ sơ sẽ được chuyển sang cơ quan điều tra để xử lý hình sự.
- Người nộp thuế có trách nhiệm tự rà soát, kiểm tra tính hợp pháp của các hóa đơn đầu vào từ các nhà cung cấp để chủ động thực hiện điều chỉnh giảm thuế khấu trừ khi phát hiện có sai phạm.
4. Trách nhiệm giám sát của cơ quan thuế
- Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra sau thông quan và đối chiếu chéo dữ liệu hóa đơn nhằm phát hiện kịp thời các doanh nghiệp có hành vi mua bán hóa đơn bất hợp pháp.
- Đồng thời, cơ quan thuế phải chủ động tuyên truyền, hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng các quy định về hóa đơn điện tử nhằm hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây được xây dựng dựa trên các nguyên tắc quản lý thuế và hóa đơn GTGT hiện hành của Tổng cục Thuế. Doanh nghiệp cần đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc Công văn 1363/TCT-CS và các thông tư hướng dẫn liên quan để áp dụng chính xác cho từng trường hợp cụ thể tại đơn vị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1363/TCT-CS | Hà Nội, ngày 22 tháng 04 năm 2010 |
Kính gửi: Công ty CP vận tải và dịch vụ hàng hóa Hà Nội
Trả lời công văn số 172/CV-VTHH của Công ty CP vận tải và dịch vụ hàng hóa Hà Nội đề nghị hướng dẫn về sử dụng hóa đơn GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 1, Mục VI, Phần B Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành về in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn, hướng dẫn:
“ … 1.1- Tổ chức, cá nhân khi bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ phải lập hóa đơn theo quy định và giao cho khách hàng.
1.2 – Thời điểm lập hóa đơn: Hóa đơn phải được lập ngay khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ và các khoản thu tiền phát sinh theo quy định …”
Tại Khoản 1.2, Tiết c(c.5), Điểm 1, Mục III, Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9 tháng 4 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003, nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 và nghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật thuế giá trị gia tăng và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế giá trị gia tăng, hướng dẫn:
“ … Trường hợp hóa đơn GTGT hoặc chứng từ nộp thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh trong tháng nhưng chưa kê khai kịp trong tháng thì được kê khai khấu trừ vào các tháng tiếp sau, thời gian tối đa là 03 tháng kể từ thời điểm kê khai của tháng phát sinh.”
Căn cứ vào các hướng dẫn nêu trên:
Trường hợp Công ty CP vận tải và dịch vụ hàng hóa Hà Nội bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ tháng 7/2005 đến hết năm 2007 đã viết hóa đơn GTGT và kê khai nộp thuế nhưng chưa giao ngay hóa đơn GTGT cho bên mua hàng (do bên mua chưa thanh toán tiền). Nay bên mua đã thanh toán tiền thì bên mua hàng căn cứ vào thời gian đã ghi trên hóa đơn để kê khai thuế đầu vào, nếu các hóa đơn này kê khai sau 03 tháng kể từ thời điểm kê khai của tháng phát sinh của các hóa đơn đó thì không được khấu trừ thuế GTGT.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty CP vận tải và dịch vụ hàng hóa Hà Nội biết và liên hệ với Cục thuế Thành phố Hà Nội để được hướng dẫn cụ thể.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 120/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 89/2002/NĐ-CP về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn do Bộ Tài Chính ban hành
Công văn 1363/TCT-CS về sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1363/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/04/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/04/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
