Công văn 1361/TCT-CS là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc và thống nhất thực hiện chính sách thuế trên phạm vi cả nước. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng cho các Cục Thuế địa phương và người nộp thuế thực thi đúng quy định pháp luật thuế hiện hành.
Phạm vi áp dụng và thẩm quyền ban hành
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chuyên môn về thuế tại Việt Nam.
- Đối tượng áp dụng: Các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Chi cục Thuế trực thuộc và cộng đồng doanh nghiệp, người nộp thuế có vướng mắc liên quan đến chính sách thuế được đề cập.
- Mục tiêu văn bản: Tháo gỡ các khó khăn vướng mắc thực tế, đảm bảo tính thống nhất, minh bạch trong việc áp dụng luật thuế, hạn chế tối đa các sai sót trong quá trình kê khai, nộp thuế và thanh tra, kiểm tra thuế.
Các nội dung cốt lõi về chính sách thuế được hướng dẫn
Thông thường, các công văn thuộc chuỗi ký hiệu TCT-CS (Tổng cục Thuế - Vụ Chính sách) tập trung giải quyết các nhóm vấn đề trọng điểm sau:
- Chính sách Thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Hướng dẫn chi tiết về đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, thuế suất ưu đãi, điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào và thủ tục hoàn thuế GTGT đối với các dự án đầu tư hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh đặc thù.
- Chính sách Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Xác định các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN, ưu đãi thuế TNDN theo địa bàn hoặc lĩnh vực đầu tư, và phương pháp phân bổ thuế đối với đơn vị phụ thuộc.
- Quản lý hóa đơn, chứng từ: Quy định về tính hợp pháp của hóa đơn điện tử, xử lý sai sót đối với hóa đơn đã lập, và thời điểm lập hóa đơn đối với từng loại hình dịch vụ, hàng hóa cụ thể.
Nguyên tắc áp dụng và lưu ý đối với người nộp thuế
- Tính pháp lý: Công văn hướng dẫn của Tổng cục Thuế mang tính chất giải thích, hướng dẫn thực thi dựa trên các Luật thuế, Nghị định và Thông tư hiện hành. Người nộp thuế cần đối chiếu trực tiếp với các văn bản quy phạm pháp luật gốc để áp dụng chính xác.
- Áp dụng thực tế: Các Cục Thuế địa phương có trách nhiệm căn cứ vào nội dung hướng dẫn tại Công văn 1361/TCT-CS để hướng dẫn người nộp thuế trên địa bàn quản lý thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định.
- Xử lý chuyển tiếp: Trong trường hợp có sự khác biệt giữa hướng dẫn tại công văn và các văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành sau đó, người nộp thuế phải ưu tiên áp dụng theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao hơn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1361/TCT-CS | Hà Nội, ngày 26 tháng 04 năm 2013 |
Kính gửi: Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 7195/CT-TTHT ngày 20/09/2012 của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị hướng dẫn về trích khấu hao khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với trường hợp thuê đất, mượn đất. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 1, Điều 23, Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012 của Bộ Tài chính quy định: "Thông tư này có hiệu lực từ ngày 10/09/2012 và áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2012".
Tại Khoản 11, Điều 23, Thông tư số 123/2012/TT-BTC nêu trên quy định: "Việc giải quyết những tồn tại về thuế, quyết toán thuế, miễn thuế, giảm thuế và xử lý vi phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp trước kỳ tính thuế năm 2012 thực hiện theo các quy định tương ứng hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành trước kỳ tính thuế năm 2012".
Căn cứ quy định nêu trên, Tổng cục Thuế thống nhất với quan điểm đề xuất Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh là: Đối với các hợp đồng thuê đất ký trước ngày Thông tư số 123/2012/TT-BTC nêu trên có hiệu lực nhưng vẫn thuộc kỳ tính thuế năm 2012 thì khi xác định mức trích khấu hao đối với nhà xưởng, văn phòng trên đất thuê để xác định thu nhập chịu thuế TNDN của kỳ tính thuế năm 2012, các điều kiện thủ tục áp dụng để trích khấu hao được thực hiện theo các quy định tại Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh được biết.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1159/TCT-CS trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1162/TCT-CS trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 63TCT/DNK về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1191/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1513/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 1159/TCT-CS trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1162/TCT-CS trả lời chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 63TCT/DNK về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1191/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1513/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1361/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1361/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/04/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Văn Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/04/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
