Tóm tắt Công văn 1329/TCT-TNCN năm 2015 về chính sách thuế thu nhập cá nhân
Công văn 1329/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Văn bản này tập trung hướng dẫn việc chuyển tiếp áp dụng quy định giữa Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
1. Thống nhất phương pháp tính thuế đối với chuyển nhượng bất động sản
Kể từ ngày Luật số 71/2014/QH13 có hiệu lực thi hành, chính sách thuế TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản của cá nhân được đơn giản hóa nhằm tạo thuận lợi cho người nộp thuế và cơ quan quản lý:
- Áp dụng một phương pháp tính thuế duy nhất theo thuế suất 2% trên giá trị chuyển nhượng từng lần.
- Bãi bỏ hoàn toàn phương pháp tính thuế theo thuế suất 25% trên thu nhập tính thuế (chênh lệch giữa giá bán và giá mua cùng các chi phí liên quan) vốn được áp dụng trước đây.
2. Hướng dẫn xử lý đối với các trường hợp chuyển tiếp
Để đảm bảo quyền lợi cho người nộp thuế trong giai đoạn chuyển tiếp chính sách, Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể như sau:
- Đối với các hợp đồng chuyển nhượng bất động sản được ký kết trước ngày 01/01/2015 nhưng cá nhân thực hiện nộp hồ sơ khai thuế từ ngày 01/01/2015 trở đi, cơ quan thuế thực hiện tính thuế TNCN theo thuế suất mới là 2% trên giá chuyển nhượng.
- Trường hợp cá nhân đã nộp hồ sơ khai thuế trước ngày 01/01/2015 và cơ quan thuế đã ra thông báo nộp thuế theo quy định cũ (thuế suất 25% hoặc 2% tùy theo hồ sơ chứng minh chi phí), cá nhân tiếp tục thực hiện nộp thuế theo thông báo đã ban hành của cơ quan thuế.
3. Nguyên tắc xác định giá chuyển nhượng để tính thuế
Giá chuyển nhượng làm căn cứ tính thuế TNCN được xác định cụ thể theo từng trường hợp:
- Là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng.
- Trường hợp trên hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá hoặc giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng thấp hơn giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng, giá chuyển nhượng sẽ được xác định theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
- Đối với hoạt động chuyển nhượng nhà, công trình xây dựng trên đất, giá chuyển nhượng được xác định căn cứ vào giá trị tính lệ phí trước bạ nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
4. Tổ chức thực hiện tại các địa phương
Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai các nội dung sau:
- Phổ biến, tuyên truyền rộng rãi nội dung hướng dẫn tại Công văn này đến toàn thể cán bộ thuế và người nộp thuế trên địa bàn để thống nhất thực hiện.
- Chỉ đạo các Chi cục Thuế tạo điều kiện thuận lợi, giải quyết nhanh chóng hồ sơ khai thuế của người dân, tránh gây phiền hà hoặc ách tắc trong quá trình làm thủ tục chuyển nhượng bất động sản.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh vượt quá thẩm quyền, các Cục Thuế cần kịp thời tổng hợp và báo cáo về Tổng cục Thuế để được xem xét, hướng dẫn giải quyết cụ thể.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1329/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 10 tháng 04 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Cần Thơ
Ngày 29/01/2015 Tổng cục Thuế nhận được công văn số 243/CT-TNCN ngày 13/10/2014 của Cục Thuế tỉnh Cần Thơ về việc đề nghị hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân. Vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Trường hợp cá nhân thuộc đối tượng không phải thực hiện các thủ tục xác nhận lãnh sự để được thực hiện không thu thuế trùng theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì căn cứ vào thủ tục nào để xác định cá nhân lần đầu có mặt tại Việt Nam. Cá nhân cư trú lần đầu đến Việt Nam có phải kê khai thu nhập toàn cầu không?
Vấn đề này là vướng mắc chung của nhiều địa phương trong quá trình thực hiện, Tổng cục Thuế đang nghiên cứu tổng hợp trình Bộ để hướng dẫn thực hiện thống nhất.
2. Về việc ủy quyền quyết toán:
Tại điểm d, khoản 2 Điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân thì:
“Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay trong các trường hợp sau:
- Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên tại một đơn vị và thực tế đang làm việc ở đơn vị tại thời điểm ủy quyền quyết toán, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm.
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên và có thêm thu nhập khác theo hướng dẫn tại tiết c.4 và c.5, điểm c, khoản 2, Điều này:
c.4) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên tại một đơn vị mà có thêm thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế tại nguồn theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
c.5) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên tại một đơn vị mà có thêm thu nhập từ cho thuê nhà, cho thuê quyền sử dụng đất có doanh thu bình quân tháng trong năm không quá 20 triệu đồng đã nộp thuế tại nơi có nhà cho thuê, có quyền sử dụng đất cho thuê nếu không có yêu cầu thì không quyết toán thuế đối với phần thu nhập này”.
Theo hướng dẫn nêu trên thì:
Trường hợp cá nhân cư trú đáp ứng đủ các điều kiện thì được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thay, trường hợp cá nhân không thuộc đối tượng được ủy quyền quyết toán thì cá nhân phải thực hiện quyết toán với cơ quan thuế theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Cần Thơ được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 4883/TCT-TNCN của Tổng cục Thuế về việc Trả lời chính sách thuế thu nhập cá nhân
- 2Công văn 1929/TCT-CS trả lời chính sách thuế thu nhập cá nhân và doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 594/TCT-TNCN năm 2015 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản chi phí đi lại, phòng ở do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 917/TCT-TNCN năm 2015 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 8024/CT-TTHT năm 2012 về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài, thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 2191/TCT-TNCN năm 2015 vướng mắc chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 4883/TCT-TNCN của Tổng cục Thuế về việc Trả lời chính sách thuế thu nhập cá nhân
- 2Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 3Công văn 1929/TCT-CS trả lời chính sách thuế thu nhập cá nhân và doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012
- 5Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 594/TCT-TNCN năm 2015 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản chi phí đi lại, phòng ở do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 917/TCT-TNCN năm 2015 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 8024/CT-TTHT năm 2012 về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài, thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 2191/TCT-TNCN năm 2015 vướng mắc chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1329/TCT-TNCN năm 2015 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1329/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/04/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/04/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
