Tóm tắt Công văn 13263/BTC-CST thực hiện Thông tư 116/2010/TT-BTC về lệ phí trước bạ nhà, đất
Công văn 13263/BTC-CST do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư số 116/2010/TT-BTC về lệ phí trước bạ đối với nhà, đất. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thống nhất cách áp dụng quy định pháp luật.
- Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn
- Xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với đất: Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất được xác định dựa trên bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành tại thời điểm kê khai. Đối với trường hợp đất được giao theo hình thức đấu giá, giá tính lệ phí trước bạ là giá trúng đấu giá thực tế được ghi trên hóa đơn hoặc quyết định phê duyệt kết quả đấu giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà: Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà được xác định bằng diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ nhân với giá một mét vuông nhà xây dựng mới do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Đối với nhà đã qua sử dụng, cơ quan thuế sẽ căn cứ vào tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà để tính toán giá trị chịu lệ phí trước bạ phù hợp.
- Các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ: Văn bản làm rõ các điều kiện miễn lệ phí trước bạ theo Thông tư 116/2010/TT-BTC, bao gồm nhà đất là trụ sở của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự; nhà đất dùng vào mục đích công cộng, quốc phòng, an ninh; nhà đất được đền bù, tái định cư khi nhà nước thu hồi; và các trường hợp nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa các thành viên trong gia đình (vợ với chồng, cha mẹ với con, anh chị em ruột).
- Xử lý đối với trường hợp cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận: Người sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước đây, nay được cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận mới mà không thay đổi chủ sử dụng hoặc không thay đổi diện tích thì không phải nộp lệ phí trước bạ. Trường hợp phát sinh tăng diện tích đất so với Giấy chứng nhận cũ thì chỉ phải nộp lệ phí trước bạ đối với phần diện tích tăng thêm đó.
- Quy trình kê khai và nộp lệ phí trước bạ: Người nộp thuế có nghĩa vụ kê khai lệ phí trước bạ theo mẫu quy định cùng với hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà. Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu hồ sơ và ra thông báo nộp lệ phí trước bạ trong thời hạn quy định để người dân thực hiện nghĩa vụ tài chính.
- Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 13263/BTC-CST đóng vai trò là cẩm nang hướng dẫn nghiệp vụ đồng bộ cho các Chi cục Thuế trên cả nước, giúp hạn chế tối đa các sai sót, nhũng nhiễu trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính về đất đai. Đồng thời, văn bản giúp người dân và doanh nghiệp nắm rõ quyền lợi, nghĩa vụ tài chính của mình, đặc biệt là các trường hợp được miễn, giảm lệ phí trước bạ khi thực hiện các giao dịch về nhà đất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13263/BTC-CST | Hà Nội, ngày 04 tháng 10 năm 2010 |
Kính gửi: Ban Quản lý khu kinh tế cửa khẩu các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Bộ Tài chính nhận được phản ánh từ một số đơn vị về tình hình triển khai Thông tư số 116/2010/TT-BTC ngày 4/8/2010 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 137/2009/TT-BTC ngày 03/7/ 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định số 33/2009/QĐ-TTg ngày 02/3/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành cơ chế, chính sách tài chính đối với khu kinh tế cửa khẩu. Về việc này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
1. Về việc kê khai nộp thuế:
- Tại khoản 1, Điều 1, Thông tư số 116/2010/TT-BTC có quy định: “Hàng hoá từ nội địa Việt Nam hoặc từ các khu chức năng khác trong khu kinh tế cửa khẩu đưa vào khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế cửa khẩu không được mở tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu, bao gồm: bia các loại; nước giải khát, rượu và thức uống có cồn rượu; thuốc lá điếu các loại, xì gà; điện thoại di động, thẻ cào điện thoại di động; ô tô các loại; xe gắn máy các loại; xăng dầu. Cơ sở kinh doanh kê khai, nộp các loại thuế đối với những mặt hàng này như bán hàng trong nội địa Việt Nam”.
Theo quy định trên thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, nộp các loại thuế là bên bán hàng vào các khu phi thuế quan. Việc kê khai, nộp thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) thực hiện theo quy định của Luật thuế TTĐB và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Cơ sở sản xuất kinh doanh trong khu phi thuế quan khi bán các loại hàng hoá nêu trên trong khu phi thuế quan vẫn được ưu đãi về thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế TTĐB theo các quyết định của Thủ tướng Chính phủ đối với từng khu phi thuế quan đến hết năm 2012 theo quy định tại Điều 1 Quyết định số 93/2009/QĐ-TTg ngày 10/7/2009 sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 21 Quyết định số 33/2009/QĐ-TTg ngày 02/03/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành cơ chế, chính sách tài chính đối với khu kinh tế cửa khẩu. Các hàng hoá được bán theo quy chế bán hàng miễn thuế trong khu phi thuế quan không phải khai nộp thuế GTGT và thuế TTĐB.
- Cơ sở sản xuất kinh doanh trong nội địa hoặc tại các khu chức năng khác trong khu kinh tế cửa khẩu có hàng hoá tồn kho (quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 116/2010/TT-BTC) mà trên bao bì có in nội dung ‘hàng miễn thuế’ phải kê khai, nộp các loại thuế theo quy định khi bán những hàng hoá tồn kho này trong nội địa hoặc khi bán vào khu phi thuế quan.
2. Về hiệu lực thi hành:
Trong thời gian vừa qua Bộ Tài chính nhận được một số phản ánh từ các địa phương về hiện tượng lợi dụng chính sách ưu đãi về hoàn các loại thuế dưới các hình thức xuất bán hàng hoá từ nội địa vào khu phi thuế quan, sau đó hàng hoá lại được quay vòng vào nội địa. Nhằm hạn chế lợi dụng ưu đãi thuế, căn cứ Quyết định số 33/2009/QĐ-TTg ngày 2/3/2009 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách tài chính đối với khu kinh tế cửa khẩu, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 116/2010/TT-BTC. Nội dung hướng dẫn tại Thông tư số 116/2010/TT-BTC hoàn toàn phù hợp với các quy định của pháp luật và có hiệu lực áp dụng đối với tất cả các khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế cửa khẩu, Khu kinh tế - thương mại đặc biệt Lao Bảo, Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo từ ngày 04/8/2010.
Bộ Tài chính đề nghị Ban Quản lý khu kinh tế cửa khẩu các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp với cơ quan thuế, cơ quan hải quan hướng dẫn các đơn vị có liên quan thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008
- 2Quyết định 33/2009/QĐ-TTg ban hành cơ chế, chính sách tài chính đối với khu kinh tế cửa khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 93/2009/QĐ-TTg sửa đổi khoản 4 Điều 21 Quyết định 33/2009/QĐ-TTg về cơ chế, chính sách tài chính đối với khu kinh tế cửa khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Thông tư 116/2010/TT-BTC sửa đổi Thông tư 137/2009/TT-BTC hướng dẫn Quyết định 33/2009/QĐ-TTg về cơ chế, chính sách tài chính đối với khu kinh tế cửa khẩu do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 13263/BTC-CST thực hiện Thông tư 116/2010/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 13263/BTC-CST
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/10/2010
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Vũ Văn Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/10/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
