Công văn 1326/CV-LNCĐ do Cục Lâm nghiệp ban hành là văn bản hướng dẫn chuyên môn quan trọng nhằm hỗ trợ các địa phương, tổ chức và cộng đồng dân cư trong việc lập, thực hiện kế hoạch quản lý rừng cộng đồng. Hướng dẫn này đóng vai trò then chốt trong việc cụ thể hóa các quy định của Luật Lâm nghiệp, giúp nâng cao hiệu quả quản lý, bảo vệ và phát triển rừng bền vững dựa vào vai trò của cộng đồng dân cư.
- Mục đích và đối tượng áp dụng hướng dẫn
- Mục đích: Thống nhất phương pháp, quy trình và nội dung lập kế hoạch quản lý rừng cộng đồng trên phạm vi cả nước; đảm bảo quyền lợi hợp pháp đi đôi với trách nhiệm của cộng đồng dân cư được Nhà nước giao rừng.
- Đối tượng áp dụng: Cộng đồng dân cư được giao rừng; các cơ quan quản lý nhà nước về lâm nghiệp tại địa phương (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Kiểm lâm, Hạt Kiểm lâm); Ủy ban nhân dân các cấp và các tổ chức, cá nhân hỗ trợ kỹ thuật cho cộng đồng.
- Quy trình các bước lập kế hoạch quản lý rừng cộng đồng
- Bước 1: Công tác chuẩn bị: Thành lập Ban quản lý rừng cộng đồng hoặc tổ công tác tự quản; tiến hành thu thập các thông tin, tài liệu, bản đồ liên quan đến diện tích rừng được giao; đánh giá sơ bộ hiện trạng tài nguyên rừng và điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương.
- Bước 2: Tổ chức họp cộng đồng: Tổ chức các cuộc họp toàn thể hoặc đại diện các hộ gia đình trong cộng đồng để thảo luận, xác định mục tiêu quản lý rừng; đề xuất các hoạt động bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng và phân chia lợi ích; thống nhất quy chế quản lý rừng của cộng đồng.
- Bước 3: Xây dựng dự thảo kế hoạch: Tổng hợp toàn bộ ý kiến thống nhất từ các cuộc họp cộng đồng để xây dựng bản dự thảo kế hoạch quản lý rừng cộng đồng chi tiết theo các biểu mẫu hướng dẫn của Cục Lâm nghiệp.
- Bước 4: Tham vấn ý kiến các bên liên quan: Gửi dự thảo kế hoạch lấy ý kiến tham vấn của Ủy ban nhân dân cấp xã, kiểm lâm địa bàn và các cơ quan chuyên môn cấp huyện để hoàn thiện nội dung, đảm bảo tính khả thi và phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp địa phương.
- Nội dung cốt lõi của kế hoạch quản lý rừng cộng đồng
- Thông tin chung về khu rừng: Xác định rõ tên cộng đồng, vị trí địa lý, ranh giới, diện tích, trữ lượng, trạng thái rừng và các loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất) được giao quản lý.
- Mục tiêu quản lý rừng: Xác định cụ thể các mục tiêu ngắn hạn (hàng năm) và dài hạn (5 năm hoặc 10 năm) về bảo vệ tài nguyên rừng, phát triển sinh kế, nâng cao thu nhập cho người dân và bảo tồn đa dạng sinh học, nguồn nước.
- Các hoạt động quản lý, bảo vệ và phát triển rừng: Xây dựng phương án tuần tra, canh gác, phòng cháy chữa cháy rừng; kế hoạch khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, trồng mới rừng hoặc làm giàu rừng; áp dụng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp.
- Kế hoạch khai thác và sử dụng lâm sản: Quy định rõ phương thức, địa điểm, thời gian và hạn mức khai thác gỗ, lâm sản ngoài gỗ, dược liệu dưới tán rừng phục vụ nhu cầu thiết thực của cộng đồng và thương mại hóa (nếu được phép).
- Cơ chế phân chia lợi ích và nguồn lực thực hiện: Quy định cụ thể quyền lợi của các thành viên khi tham gia tuần tra, bảo vệ rừng; nguyên tắc quản lý, sử dụng nguồn thu từ dịch vụ môi trường rừng, từ khai thác lâm sản và các nguồn hỗ trợ khác để tái đầu tư cho công tác quản lý rừng.
- Thẩm quyền, hồ sơ và thủ tục phê duyệt kế hoạch
- Thành phần hồ sơ: Bao gồm tờ trình đề nghị phê duyệt của cộng đồng dân cư; bản kế hoạch quản lý rừng cộng đồng đã hoàn thiện; biên bản họp cộng đồng dân cư (có chữ ký của đại diện cộng đồng và xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã); các bản đồ hiện trạng rừng kèm theo.
- Thẩm quyền phê duyệt: Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc cơ quan chuyên môn được ủy quyền tiến hành thẩm định hồ sơ và ban hành quyết định phê duyệt kế hoạch quản lý rừng cộng đồng.
- Thời hạn và điều chỉnh kế hoạch: Kế hoạch thường được lập cho giai đoạn 5 năm hoặc 10 năm. Định kỳ hàng năm, cộng đồng phối hợp với kiểm lâm địa bàn rà soát, đánh giá kết quả thực hiện và đề xuất điều chỉnh các nội dung chưa phù hợp với thực tế phát triển.
- Tổ chức thực hiện và chế độ giám sát, báo cáo
- Trách nhiệm của cộng đồng dân cư: Tổ chức thực hiện nghiêm túc, đúng tiến độ các nội dung đã được phê duyệt trong kế hoạch; tuân thủ quy chế quản lý rừng và hương ước, quy ước bảo vệ rừng của thôn, bản.
- Trách nhiệm của chính quyền địa phương và cơ quan kiểm lâm: Hướng dẫn kỹ thuật lâm sinh, hỗ trợ pháp lý và giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện kế hoạch của cộng đồng; kịp thời phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm xâm hại đến tài nguyên rừng cộng đồng.
- Chế độ báo cáo: Định kỳ hàng năm, Ban quản lý rừng cộng đồng có trách nhiệm lập báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch gửi Ủy ban nhân dân cấp xã và Hạt Kiểm lâm cấp huyện để tổng hợp, theo dõi.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1326/CV-LNCĐ | Hà Nội, ngày 7 tháng 9 năm 2007 |
| Kính gửi: | - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh Điện Biên, Sơn La, Yên Bái, Cao Bằng, Lạng Sơn, Nghệ An, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Gia Lai và Đắk Nông; |
Căn cứ Quyết định số 100/2006/QĐ-BNN ngày 7 tháng 11 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Cục Lâm nghiệp;
Căn cứ Quyết định số 1461/QĐ-BNN-HTQT ngày 5 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phê duyệt dự án Chương trình thí điểm lâm nghiệp cộng đồng;
Căn cứ Quyết định số 106/2006/QĐ-BNN ngày 27 tháng 11 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành hướng dẫn quản lý rừng cộng đồng dân cư thôn,
Cục Lâm nghiệp (Ban quản lý dự án Chương trình thí điểm lâm nghiệp cộng đồng trung ương) hướng dẫn nội dung và phương pháp lập kế hoạch quản lý rừng cộng đồng (theo tài liệu đính kèm) để áp dụng cho dự án Chương trình thí điểm lâm nghiệp cộng đồng.
Trong quá trình thực hiện, nếu có những nội dung nào chưa phù hợp, đề nghị các đơn vị đóng góp ý kiến bằng văn bản để Cục Lâm nghiệp xem xét chỉnh sửa, bổ sung./.
|
Nơi nhân: | K.T. CỤC TRƯỞNG |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Quyết định 100/2006/QĐ-BNN quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Cục Lâm nghiệp do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quyết định 106/2006/QĐ-BNN ban hành Bản Hướng dẫn quản lý rừng cộng đồng dân cư thôn do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Công văn 1326/CV-LNCĐ hướng dẫn lập kế hoạch quản lý rừng cộng đồng do Cục Lâm nghiệp ban hành
- Số hiệu: 1326/CV-LNCĐ
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/09/2007
- Nơi ban hành: Cục Lâm nghiệp
- Người ký: Phạm Đức Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/09/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

