Giới thiệu về Công văn 1320/TCT-TNCN
Công văn 1320/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn công tác hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) cho kỳ tính thuế năm 2011. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình xử lý hồ sơ hoàn thuế, giải quyết quyền lợi cho người nộp thuế có số thuế nộp thừa, đồng thời hướng dẫn các tổ chức chi trả thu nhập và cơ quan thuế địa phương thực hiện đúng quy định pháp luật.
Các nội dung cốt lõi về hoàn thuế thu nhập cá nhân năm 2011
1. Điều kiện được giải quyết hoàn thuế TNCN
- Cá nhân phải là đối tượng cư trú có số thuế TNCN đã nộp trong năm 2011 lớn hơn số thuế phải nộp sau khi quyết toán.
- Cá nhân bắt buộc phải có mã số thuế (MST) tại thời điểm đề nghị hoàn thuế. Những trường hợp không có mã số thuế sẽ không được giải quyết hoàn trả số thuế nộp thừa.
- Người nộp thuế phải có văn bản đề nghị hoàn thuế hoặc lựa chọn bù trừ số thuế nộp thừa vào kỳ tính thuế tiếp theo.
2. Phương thức thực hiện hoàn thuế
- Hoàn thuế thông qua tổ chức chi trả thu nhập: Áp dụng đối với các cá nhân ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức chi trả. Tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân. Nếu sau khi bù trừ vẫn còn số thuế nộp thừa thì tổ chức thực hiện hoàn trả cho cá nhân và lập hồ sơ đề nghị cơ quan thuế hoàn trả lại số tiền này.
- Cá nhân trực tiếp quyết toán và hoàn thuế tại cơ quan thuế: Áp dụng đối với cá nhân không ủy quyền quyết toán thuế. Cá nhân tự nộp hồ sơ quyết toán thuế và yêu cầu hoàn thuế trực tiếp tại cơ quan thuế nơi nộp hồ sơ quyết toán.
3. Thành phần hồ sơ đề nghị hoàn thuế
- Tờ khai quyết toán thuế TNCN năm 2011 theo mẫu quy định.
- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước (áp dụng cho trường hợp hoàn thuế trực tiếp hoặc hoàn thuế qua tổ chức chi trả).
- Các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ hoặc đã nộp trong năm (như chứng từ khấu trừ thuế TNCN do tổ chức chi trả cấp, biên lai nộp thuế vào ngân sách nhà nước).
4. Trách nhiệm của cơ quan thuế và tổ chức chi trả thu nhập
- Đối với tổ chức chi trả thu nhập: Phải thực hiện cấp chứng từ khấu trừ thuế kịp thời, đầy đủ và chính xác cho người lao động để làm căn cứ tự quyết toán và hoàn thuế.
- Đối với cơ quan thuế: Có trách nhiệm tiếp nhận, phân loại và kiểm tra hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế. Đảm bảo giải quyết thủ tục hoàn thuế đúng thời hạn quy định, tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế, đồng thời thực hiện công tác hậu kiểm để phòng chống gian lận thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1320/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 18 tháng 04 năm 2012 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kiên Giang
Trả lời công văn số 179/CT-KTT ngày 15/3/2012 của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang về việc đề nghị xử lý vướng mắc hoàn thuế Thu nhập cá nhân (thuế TNCN) năm 2011; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Quy trình hoàn thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công.
Theo quy định tại mục II Phần II Quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 905/QĐ-TCT ngày 01/07/2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế thì quy trình hoàn các loại thuế khác thuế GTGT về cơ bản thực hiện như Quy trình hoàn thuế GTGT, riêng đối với hoàn thuế TNCN có một số quy định mang tính đặc thù như sau:
“- Hồ sơ đề nghị hoàn thuế thu nhập cá nhân, không bao gồm các loại thuế khác, chuyển đến bộ phận có chức năng, nhiệm vụ giải quyết hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân có liên quan để phân loại, giải quyết hồ sơ hoàn thuế (hoàn thuế trước, kiểm tra sau và kiểm tra trước, hoàn thuế sau).
- Thu nhập thông tin, tài liệu, kiểm tra hồ sơ hoàn thuế của NNT tại CQT và đề nghị các đơn vị có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, số liệu có liên quan để đối chiếu, xác minh số liệu kê khai của NNT liên quan đến hồ sơ đề nghị hoàn thuế (nếu có);
- Đối với NNT là cá nhân không kinh doanh có hồ sơ đề nghị hoàn thuế thu nhập cá nhân thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau thì bước công việc giải quyết hồ sơ hoàn thuế liên quan đến kiểm tra hồ sơ tại CQT được thực hiện như sau:
+ Đối với nội dung chưa rõ liên quan đến số thuế chưa đủ điều kiện hoàn thuế: Dự thảo văn bản đề nghị NNT đến làm việc trực tiếp tại trụ sở CQT, trình thủ trưởng CQT duyệt ký gửi NNT. Trên cơ sở kết quả làm việc với NNT để thực hiện đề xuất hoàn thuế.
+ Đối với số thuế đã xác định đủ điều kiện được hoàn thuế: thực hiện tiếp các công việc đề xuất hoàn thuế.
+ Riêng hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập tiền lương, tiền công thực hiện hoàn thuế trước, kiểm tra sau và tạm thời không phải qua bộ phận QLN xác nhận nợ thuế.
- Đối với cá nhân kinh doanh thì thực hiện giải quyết hồ sơ hoàn thuế như đối với giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT nêu trên”.
Căn cứ vào quy định trên về hoàn thuế TNCN và đối chiếu với quy trình hoàn thuế GTGT thì đối với hồ sơ hoàn thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của cá nhân tự quyết toán thuế thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau, Cơ quan thuế vẫn phải thực hiện các bước phân tích hồ sơ tại cơ quan thuế trước khi hoàn: Đối chiếu số liệu trên tờ khai quyết toán (Mẫu số 09/KK-TNCN) với các chứng từ khấu trừ thuế, tờ khai quyết toán của đơn vị chi trả thu nhập (Mẫu số 05/KK-TNCN); đối chiếu thông tin trên hồ sơ hoàn thuế với dữ liệu trên hệ thống tin học CQT; đề nghị NNT giải trình, bổ sung thông tin (nếu có)…. Thực hiện thẩm định tại bộ phận Pháp chế và không qua bộ phận QLN xác nhận nợ thuế.
Đối với trường hợp hồ sơ hoàn thuế TNCN thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế sau theo quy định tại Khoản 21 Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ sửa đổi bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 30 Nghị định số 85/2007/NĐ-CP thì cơ quan thuế thực hiện giải quyết hồ sơ hoàn thuế theo hướng dẫn tại Mục I, Mục II Phần Hai Quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 905/QĐ-TCT ngày 01/07/2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế nêu trên.
2. Tra cứu thông tin trên trang tncn.online
Hiện nay, việc tra cứu thông tin về thu nhập của đối tượng nộp thuế trên phạm vi toàn quốc trên trang tncn.online chưa thực đảm bảo chính xác. Nguyên nhân là do các địa phương chưa thực hiện nhập dữ liệu kịp thời và chương trình ứng dụng còn hạn chế chưa cho phép tra cứu thông tin trên diện rộng. Tổng cục Thuế ghi nhận ý kiến của Cục Thuế để nghiên cứu, bổ sung khi triển khai ứng dụng PIT.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Kiên Giang được biết.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 85/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật quản lý thuế
- 2Công văn 3475/TCT-TNCN về hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Nghị định 106/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 85/2007/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Nghị định 100/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân
- 4Công văn 4388/TCT-TNCN về hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Quyết định 905/QĐ-TCT năm 2011 về Quy trình hoàn thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1320/TCT-TNCN về hoàn thuế thu nhập cá nhân năm 2011 do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1320/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/04/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Ngô Đình Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/04/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra