Tóm tắt Công văn 1319/TCT-CS năm 2014 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 1319/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 17 tháng 04 năm 2014 hướng dẫn về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các dự án đầu tư nằm trong khu công nghiệp. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu các quy định cốt lõi của văn bản này.
- Điều kiện và địa bàn áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn làm rõ các điều kiện cụ thể để doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư trong khu công nghiệp được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế TNDN:
- Doanh nghiệp có dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định pháp luật.
- Ngoại trừ các khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận thuộc đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh mới thành lập từ huyện. Trường hợp khu công nghiệp nằm trên cả địa bàn thuận lợi và địa bàn không thuận lợi thì việc xác định ưu đãi thuế căn cứ vào địa bàn nơi phát sinh phần lớn doanh thu hoặc nơi đặt trụ sở chính của dự án.
- Quy định về mức ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế TNDN
Văn bản hướng dẫn chi tiết cách xác định thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp:
- Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại khu công nghiệp được áp dụng thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế TNDN căn cứ theo các quy định pháp luật về thuế TNDN tại thời điểm cấp phép đầu tư hoặc thời điểm bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
- Hướng dẫn đối với dự án đầu tư mở rộng và chuyển tiếp ưu đãi
Đối với các trường hợp doanh nghiệp có hoạt động đầu tư mở rộng hoặc chuyển tiếp ưu đãi thuế giữa các thời kỳ quy định pháp luật:
- Doanh nghiệp đang hoạt động có dự án đầu tư phát triển dự án hiện có (đầu tư mở rộng) tại khu công nghiệp phải đáp ứng các tiêu chí về nguyên giá tài sản cố định tăng thêm, tỷ trọng giá trị tài sản cố định tăng thêm hoặc công suất thiết kế tăng thêm theo quy định để được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động hoặc theo dự án đầu tư mới.
- Việc chuyển tiếp ưu đãi thuế TNDN đối với các doanh nghiệp đã được cấp phép đầu tư trước ngày Luật thuế TNDN sửa đổi có hiệu lực được thực hiện theo nguyên tắc bảo hộ quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư, đảm bảo doanh nghiệp tiếp tục được hưởng các ưu đãi cho thời gian còn lại nếu đáp ứng đủ điều kiện.
- Trách nhiệm kê khai và hạch toán của doanh nghiệp
Để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật, Tổng cục Thuế yêu cầu doanh nghiệp thực hiện các nghĩa vụ sau:
- Doanh nghiệp phải tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được kết chuyển để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
- Trường hợp doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN (bao gồm mức thuế suất ưu đãi hoặc miễn, giảm thuế) và hoạt động sản xuất kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp không hạch toán riêng được thì phần thu nhập ưu đãi được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc chi phí hợp lý theo quy định của pháp luật thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1319/TCT-CS | Hà Nội, ngày 22 tháng 04 năm 2014 |
Kính gửi: Công ty TNHH Bujeon Vietnam Electronics.
(Địa chỉ: KCN Quế Võ mở rộng, Phương Liễu, Quế Võ, Bắc Ninh).
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 0703201/CV-BUJEON ngày 07/03/2014 của Công ty TNHH Bujeon Vietnam Electronics về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Khoản 3 Điều 34, khoản 5 Điều 35 Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/02/2007 của Chính phủ; điểm 7 mục A Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ, trường hợp cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư (lĩnh vực sản xuất linh kiện điện tử kỹ thuật cao) thì được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo mức: thuế suất 10% trong 15 năm; miễn thuế 04 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% trong 09 năm tiếp theo.
Theo công văn trình bày thì Công ty TNHH Bujeon Vietnam Electronics được Ban quản lý KCN Bắc Ninh cấp giấy chứng nhận đầu tư lần đầu ngày 10/3/2008, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất linh kiện điện tử; Các sản phẩm do Công ty sản xuất gồm; Loa (micro speaker) cho điện thoại di động, loa cho MEMS, loa cho thiết bị SMD, tụ điện, động cơ làm rung trong điện thoại di động, tai nghe Blue tooth, bộ đổi điện cho màn hình LCD, bộ thu, tai nghe và các điện tử ứng dụng khác. Tuy nhiên, tại Giấy chứng nhận đầu tư và công văn trình bày của Công ty không thể hiện rõ sản phẩm linh kiện điện tử do Công ty sản xuất có thuộc lĩnh vực sản xuất linh kiện điện tử kỹ thuật cao để được hưởng ưu đãi về thuế TNDN theo quy định trên hay không?
Do đó, để có cơ sở xác định ưu đãi thuế TNDN theo điều kiện nêu trên, đề nghị Công ty TNHH Bujeon Vietnam Electronics xin ý kiến cơ quan chức năng để xác định rõ sản phẩm linh kiện điện tử của Công ty có thuộc lĩnh vực sản xuất linh kiện điện tử kỹ thuật cao hay không? Trên cơ sở ý kiến của cơ quan chức năng, Công ty xác định điều kiện ưu đãi thuế TNDN theo điều kiện thực tế đáp ứng theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo Công ty TNHH Bujeon Vietnam Electronics biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 797/2014/TCT-CS năm 2014 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1317/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1322/TCT-CS năm 2014 về ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4358/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp liên quan đến việc điều chuyển tài sản gắn liền với đất thuê do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1411/TCT-CS năm 2014 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1494/TCT-CS năm 2014 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Dự án nhà máy thủy điện Khe Bố do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 2Nghị định 24/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3Công văn 797/2014/TCT-CS năm 2014 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1317/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1322/TCT-CS năm 2014 về ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4358/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp liên quan đến việc điều chuyển tài sản gắn liền với đất thuê do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1411/TCT-CS năm 2014 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1494/TCT-CS năm 2014 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Dự án nhà máy thủy điện Khe Bố do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1319/TCT-CS năm 2014 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1319/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/04/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Quý Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/04/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
