Công văn 1317/GSQL-TH do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành năm 2016 nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa (C/O) của các Chi cục Hải quan địa phương và doanh nghiệp. Văn bản đưa ra các hướng dẫn chi tiết, cụ thể đối với từng trường hợp vướng mắc liên quan đến các mẫu C/O phổ biến như C/O mẫu D, mẫu E, mẫu AK, mẫu KV, góp phần thống nhất quy trình thực hiện và tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu.
- Quy định về hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành
- Đối với trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại bên thứ ba (không phải là nước xuất khẩu hoặc nước nhập khẩu), C/O phải thể hiện rõ thông tin về hóa đơn bên thứ ba.
- Người khai hải quan phải tích chọn vào ô "Third Party Invoicing" (đối với các mẫu C/O có ô này, ví dụ như C/O mẫu D, mẫu E) và ghi đầy đủ tên, nước của công ty phát hành hóa đơn tại ô tương ứng trên C/O.
- Số và ngày hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành phải được khai báo chính xác trên C/O. Trường hợp chưa có số hóa đơn tại thời điểm cấp C/O, việc xử lý phải tuân thủ theo quy định cụ thể của từng Hiệp định thương mại tự do (FTA) liên quan.
- Xử lý các khác biệt nhỏ trên C/O
- Các khác biệt nhỏ mang tính chất kỹ thuật hoặc lỗi đánh máy không làm ảnh hưởng đến tính hợp lệ của C/O, miễn là các thông tin khác trên C/O hoàn toàn phù hợp với chứng từ thực tế của lô hàng.
- Sự khác biệt về trọng lượng, số lượng gói hàng giữa khai báo trên C/O và thực tế nhập khẩu (trong dung sai cho phép) không phải là lý do để bác bỏ C/O, trừ khi có nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của xuất xứ hàng hóa.
- Tên cảng xếp hàng, cảng dỡ hàng hoặc phương thức vận chuyển có sự sai lệch nhỏ nhưng không làm thay đổi lộ trình vận chuyển thực tế của lô hàng vẫn được xem xét chấp nhận.
- Hướng dẫn về C/O cấp sau (Issued Retroactively)
- Đối với các lô hàng đã xuất khẩu trước ngày cấp C/O, C/O phải được đóng dấu hoặc tích chọn vào ô "Issued Retroactively" theo đúng quy định của quy tắc xuất xứ tương ứng.
- Thời hạn cấp sau của C/O phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định của từng Hiệp định thương mại tự do (ví dụ: trong vòng 1 năm kể từ ngày xuất khẩu đối với một số mẫu C/O).
- Cơ quan hải quan sẽ kiểm tra đối chiếu ngày xuất khẩu trên tờ khai hải quan và vận đơn với ngày cấp C/O để xác định tính hợp lệ của việc cấp sau này.
- Kiểm tra chữ ký và con dấu của cơ quan có thẩm quyền
- Chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu của cơ quan cấp C/O phải trùng khớp với mẫu chữ ký, con dấu đã được thông báo chính thức cho Tổng cục Hải quan Việt Nam.
- Trường hợp có sự nghi ngờ về tính xác thực của chữ ký hoặc con dấu, cơ quan hải quan sẽ tiến hành thủ tục xác minh gửi tới cơ quan cấp C/O của nước xuất khẩu thay vì từ chối trực tiếp C/O của doanh nghiệp.
- Quy định về C/O giáp lưng (Back-to-Back C/O)
- C/O giáp lưng phải được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của nước trung gian dựa trên C/O gốc của nước xuất khẩu đầu tiên.
- Thông tin trên C/O giáp lưng phải đảm bảo tính liên kết chặt chẽ với C/O gốc, đặc biệt là các thông tin về số lượng, trọng lượng, ngày xuất khẩu và số hiệu C/O gốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1317/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 04 tháng 10 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Hải quan Đồng Nai
Trả lời công văn số 1942/HQĐNa-GSQL ngày 8/9/2016 của Cục Hải quan Đồng Nai về vướng mắc liên quan đến C/O, Cục Giám sát quản lý có ý kiến như sau:
1. Theo quy định tại khoản 7 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 6/4/2016, loại hình nhập nguyên liệu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được miễn thuế nhập khẩu. Như vậy, tại thời điểm nhập khẩu, doanh nghiệp không phải nộp C/O và cơ quan hải quan không tiếp nhận C/O.
2. Theo quy định tại Khoản 5, Điều 25, Nghị định 08/2015/NĐ-CP, đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,... nhưng sau đó chuyển mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa thì phải khai tờ khai hải quan mới. Chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới trừ trường hợp đã thực hiện đầy đủ chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại thời điểm đăng ký tờ khai ban đầu.
Theo đó, đối với những trường hợp doanh nghiệp xin chuyển loại hình từ đối tượng miễn thuế sang đối tượng phải chịu thuế thì doanh nghiệp phải xuất trình C/O vào thời điểm nộp hồ sơ hải quan đối với tờ khai hải quan mới. C/O phải được cấp hợp lệ và còn hiệu lực theo quy định tại các Thông tư của Bộ Công Thương hướng dẫn các Hiệp định.
3. Các trường hợp hàng hóa phải nộp C/O cho cơ quan hải quan quy định tại điểm g2, g3, g4 khoản 2 Điều 16 Thông tư số 38/2015/TT-BTC: yêu cầu thực hiện theo đúng quy định tại Điều 16 của Thông tư này.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời Cục Hải quan Đồng Nai biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1316/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc C/O mẫu E số tham chiếu E16470ZC41492781 do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 1321/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc C/O mẫu KV do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 3Công văn 1323/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 2Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 4Công văn 1316/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc C/O mẫu E số tham chiếu E16470ZC41492781 do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 1321/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc C/O mẫu KV do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 6Công văn 1323/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 1317/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc liên quan đến C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1317/GSQL-TH
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/10/2016
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Âu Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/10/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
