Tổng quan về Công văn 13153/CT-TTHT năm 2019
Công văn 13153/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế về quy trình xử lý cũng như các chế tài xử phạt liên quan đến việc mất hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách thực hiện các quy định tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
Quy định về báo cáo mất, cháy, hỏng hóa đơn
Khi tổ chức, cá nhân kinh doanh phát hiện việc mất, cháy hoặc hỏng hóa đơn (kể cả hóa đơn đã lập hoặc chưa lập), đơn vị phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình báo cáo sau:
- Thời hạn thông báo: Người nộp thuế phải lập báo cáo về việc mất, cháy, hỏng và thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất không quá 05 ngày kể từ ngày xảy ra sự việc. Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng được tính là ngày tiếp theo của ngày nghỉ đó.
- Hồ sơ thực hiện: Sử dụng mẫu Thông báo mất, cháy, hỏng hóa đơn (mẫu số BC21/AC) ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC. Việc nộp thông báo chậm trễ so với thời hạn quy định sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về thủ tục thuế.
Thủ tục xử lý đối với hóa đơn đầu vào (liên 2) bị mất
Trong trường hợp người bán đã lập hóa đơn đúng quy định nhưng sau đó người bán hoặc người mua làm mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn bản gốc, Công văn hướng dẫn các bước khắc phục để người mua vẫn có thể sử dụng làm chứng từ kê khai thuế:
- Lập biên bản xác nhận: Người bán và người mua phải lập biên bản ghi nhận sự việc. Trong biên bản phải nêu rõ: Liên 1 của hóa đơn người bán đã khai, nộp thuế vào tháng nào; cam kết của các bên về tính xác thực của sự việc. Biên bản phải có chữ ký, họ tên của người đại diện pháp luật và đóng dấu hợp lệ.
- Sao chụp hóa đơn: Người bán thực hiện sao chụp liên 1 của hóa đơn đó, ký xác nhận của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu trên bản sao hóa đơn để giao cho người mua.
- Giá trị pháp lý của bản sao: Người mua được phép sử dụng bản sao hóa đơn có xác nhận của người bán, kèm theo biên bản mất hóa đơn để làm chứng từ kế toán và thực hiện kê khai, khấu trừ thuế GTGT theo quy định.
- Trách nhiệm liên đới: Cả người bán và người mua đều phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và trung thực của việc mất, cháy, hỏng hóa đơn được báo cáo.
Quy định về xử phạt vi phạm hành chính
Hành vi làm mất, cháy, hỏng hóa đơn sẽ bị xử lý theo các mức độ khác nhau dựa trên quy định tại Thông tư số 176/2016/TT-BTC (sửa đổi Thông tư 10/2014/TT-BTC):
- Hình thức phạt cảnh cáo: Được áp dụng nếu việc mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên 2) xảy ra trong quá trình sử dụng, nhưng đơn vị đã kê khai, nộp thuế, có hồ sơ chứng từ chứng minh việc mua bán và có các tình tiết giảm nhẹ theo quy định.
- Hình thức phạt tiền: Áp dụng đối với các trường hợp làm mất hóa đơn không có tình tiết giảm nhẹ hoặc làm mất hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập. Mức phạt được xác định dựa trên khung hình phạt đối với hành vi vi phạm quy định về bảo quản, lưu trữ hóa đơn.
- Trường hợp miễn xử phạt: Nếu việc mất, cháy, hỏng hóa đơn do các nguyên nhân bất khả kháng như thiên tai, hỏa hoạn hoặc các sự kiện khách quan không thể lường trước được và có xác nhận của cơ quan chức năng thì người nộp thuế không bị xử phạt.
Lưu ý quan trọng đối với người nộp thuế
Công văn 13153/CT-TTHT nhấn mạnh rằng việc quản lý hóa đơn là trách nhiệm trọng yếu của doanh nghiệp. Để tránh các rủi ro pháp lý, doanh nghiệp cần:
- Thiết lập quy trình lưu trữ hóa đơn khoa học, an toàn để hạn chế tối đa tình trạng thất lạc.
- Khi phát hiện mất hóa đơn, cần thực hiện ngay việc đối chiếu với bên liên quan và nộp thông báo BC21/AC đúng hạn để giảm thiểu mức độ xử phạt.
- Đảm bảo các biên bản mất hóa đơn phải đầy đủ nội dung và đúng thể thức văn bản pháp quy để có giá trị giải trình khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13153/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 11 năm 2019 |
Kính gửi: VPĐD Chăm Sóc Khách Hàng Bảo Hiểm PVI Phía Nam
Địa chỉ: Tầng 2-3 tòa nhà Văn Phòng số 81 Cao Thắng, P.03, Q.3, TP.HCM
Mã số thuế: 0105402531-029
Trả lời văn bản số 1410/PVI-CSN ngày 29/08/2019 của VPĐD bảo hiểm VPI phía nam về mất hóa đơn; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 24 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
“1. Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh nếu phát hiện mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập hoặc chưa lập phải lập báo cáo về việc mất, cháy, hỏng và thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp (mẫu số 3.8 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) chậm nhất không quá năm (05) ngày kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn. Trường hợp ngày cuối cùng (ngày thứ 05) trùng với ngày nghỉ theo quy định của pháp luật thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày tiếp theo của ngày nghỉ đó.
2. Trường hợp khi bán hàng hóa, dịch vụ người bán đã lập hóa đơn theo đúng quy định nhưng sau đó người bán hoặc người mua làm mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn bản gốc đã lập thì người bán và người mua lập biên bản ghi nhận sự việc, trong biên bản ghi rõ liên 1 của hóa đơn người bán hàng khai, nộp thuế trong tháng nào, ký và ghi rõ họ tên của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền), đóng dấu (nếu có) trên biên bản và người bán sao chụp liên 1 của hóa đơn, ký xác nhận của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu trên bản sao hóa đơn để giao cho người mua. Người mua được sử dụng hóa đơn bản sao có ký xác nhận, đóng dấu (nếu có) của người bán kèm theo biên bản về việc mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn để làm chứng từ kế toán và kê khai thuế. Người bán và người mua phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.
Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn liên 2 đã sử dụng có liên quan đến bên thứ ba (ví dụ: bên thứ ba là bên vận chuyển hàng hoặc bên chuyển hóa đơn) thì căn cứ vào việc bên thứ ba do người bán hoặc người mua thuê để xác định trách nhiệm và xử phạt người bán hoặc người mua theo quy định”.
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, về nguyên tắc việc xử lý mất, cháy hỏng hóa đơn chỉ áp dụng đối tượng là tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh. Trường hợp cá nhân không kinh doanh làm mất liên 2 hóa đơn thì cá nhân không phải nộp báo cáo mất hóa đơn theo mẫu BC21/AC. Trường hợp VPĐD bảo hiểm PVI thanh toán khoản tiền bảo hiểm cho khách hàng cá nhân không kinh doanh bị mất liên 2 của hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ thì việc sử dụng chứng từ trong hạch toán kế toán và kê khai thuế thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 24 Thông tư số 39/2014/TT-BTC nêu trên.
Cục Thuế TP thông báo VPĐD bảo hiểm PVI biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 74303/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế khi mất hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 8591/CT-TTHT năm 2016 về mất hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 8871/CT-TTHT năm 2016 về mất hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 34680/CT-TTHT năm 2018 về mất hóa đơn liên 2- liên giao cho khách hàng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 74303/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế khi mất hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 8591/CT-TTHT năm 2016 về mất hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 8871/CT-TTHT năm 2016 về mất hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 34680/CT-TTHT năm 2018 về mất hóa đơn liên 2- liên giao cho khách hàng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 13153/CT-TTHT năm 2019 về mất hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 13153/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/11/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/11/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra