Giới thiệu chung về Công văn 1314/TCT-CS
Công văn 1314/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc xác định chi phí lãi vay ngân hàng được trừ và không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp liên quan đến điều kiện ghi nhận chi phí lãi vay, đặc biệt trong các trường hợp doanh nghiệp chưa góp đủ vốn điều lệ hoặc có phát sinh giao dịch liên kết.
1. Quy định về chi phí lãi vay khi chưa góp đủ vốn điều lệ
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc xác định chi phí lãi vay hợp lệ phụ thuộc chặt chẽ vào tiến độ góp vốn điều lệ của doanh nghiệp:
- Trường hợp doanh nghiệp chưa góp đủ vốn điều lệ theo tiến độ quy định tại điều lệ của công ty: Phần chi phí trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Cách xác định chi phí lãi vay không được trừ: Được tính toán dựa trên số vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn. Nếu số tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn điều lệ còn thiếu thì toàn bộ lãi tiền vay của khoản vay này không được trừ. Nếu số tiền vay lớn hơn số vốn điều lệ còn thiếu thì phần lãi vay tương ứng với tỷ lệ vốn thiếu trên tổng số tiền vay sẽ không được trừ.
2. Quy định về chi phí lãi vay khi đã góp đủ vốn điều lệ
Đối với các doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ góp vốn điều lệ theo đúng cam kết và tiến độ:
- Chi phí lãi vay phát sinh từ các khoản vay phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp sẽ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Doanh nghiệp phải đảm bảo có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật, bao gồm hợp đồng vay vốn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với các khoản thanh toán từ 20 triệu đồng trở lên) và chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (nếu vay từ cá nhân).
- Lãi suất vay không được vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay (áp dụng đối với các đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế).
3. Khống chế chi phí lãi vay đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
Công văn cũng lưu ý về việc áp dụng trần chi phí lãi vay đối với các doanh nghiệp thuộc đối tượng điều chỉnh của quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết:
- Tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh dưới tác động của chi phí tài chính và chi phí khấu hao (EBITDA).
- Phần chi phí lãi vay không được trừ do vượt mức khống chế 30% sẽ được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ. Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ.
4. Hồ sơ và chứng từ chứng minh chi phí lãi vay hợp lệ
Để cơ quan thuế chấp thuận chi phí lãi vay là chi phí hợp lý, doanh nghiệp cần chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ các hồ sơ sau:
- Hợp đồng vay vốn rõ ràng về mục đích vay, lãi suất, thời hạn vay và phương thức thanh toán.
- Chứng từ góp vốn điều lệ của các thành viên sáng lập hoặc cổ đông để chứng minh đã góp đủ vốn.
- Chứng từ thanh toán tiền lãi vay qua ngân hàng (ủy nhiệm chi, giấy báo nợ).
- Báo cáo tài chính và các sổ sách kế toán theo dõi khoản vay và việc sử dụng vốn vay đúng mục đích sản xuất kinh doanh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1314/TCT-CS | Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2010 |
Kính gửi : Cục thuế Thành phố Hà Nội
Trả lời công văn số 3778/CT - TTra4 ngày 15/3/2010 của Cục thuế Thành phố Hà Nội đề nghị hướng dẫn về khoản chi phí lãi vay ngân hàng của Công ty Vina Megastar khi xác định thu nhập chịu thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 2.16, Mục III, Phần B, Thông tư số 134/2007/TT - BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính quy định:
"2. Những khoản chi phí sau đây không tính vào chi phí hợp lý:
2.16. Phần chi phí lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức tín dụng, các tổ chức tài chính vượt mức lãi suất thực tế căn cứ vào hợp đồng vay. Phần chi phí lãi tiền vay của các đối tượng khác vượt mức lãi suất thực tế căn cứ vào hợp đồng vay hoặc phần chi phí lãi tiền vay vượt quá 1,2 lần mức lãi suất cho vay cao nhất cùng thời điểm của tổ chức tín dụng mà cơ sở kinh doanh có quan hệ giao dịch.
Các khoản chi trả lãi tiền vay để góp vốn điều lệ hoặc chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu kể cả trường hợp cơ sở kinh doanh đã đi vào sản xuất kinh doanh.".
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty Vina Megastar có các khoản chi phí lãi vay ngân hàng tương ứng với số vốn điều lệ còn thiếu theo Nghị quyết của đại hội cổ đông thì không được xác định là khoản chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế Thành phố Hà Nội được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn 1314/TCT-CS về chi phí lãi vay ngân hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1314/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/04/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/04/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
