Tổng quan về Công văn 1312/TXNK-CST năm 2013
Công văn 1312/TXNK-CST do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc quản lý thuế và thủ tục hải quan đối với hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương trong quá trình xác định nghĩa vụ thuế khi hàng hóa không còn được sử dụng cho mục đích ưu đãi hoặc miễn thuế ban đầu.
Các nội dung cốt lõi về quản lý hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc pháp lý và quy trình xử lý thuế đối với hàng hóa có sự thay đổi về mục đích sử dụng, cụ thể bao gồm các điểm sau:
- Nghĩa vụ khai báo của người nộp thuế: Khi có sự thay đổi mục đích sử dụng so với khai báo ban đầu (đặc biệt là trường hợp chuyển từ đối tượng miễn thuế, không chịu thuế sang đối tượng chịu thuế), người nộp thuế phải chủ động kê khai, nộp tờ khai hải quan mới với cơ quan hải quan nơi quản lý hàng hóa.
- Thời điểm và căn cứ tính thuế: Chính sách thuế, thuế suất và tỷ giá áp dụng để tính thuế đối với hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng được xác định tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới.
- Xác định trị giá tính thuế: Trị giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu thay đổi mục đích sử dụng được xác định trên cơ sở trị giá hải quan được phân bổ hoặc trị giá còn lại của hàng hóa tùy thuộc vào thời gian đã sử dụng tại Việt Nam theo đúng quy định của pháp luật về trị giá hải quan.
- Xử lý hành vi chậm trễ kê khai: Trường hợp doanh nghiệp tự ý thay đổi mục đích sử dụng hàng hóa mà không khai báo với cơ quan hải quan sẽ bị xử lý truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Ý nghĩa và phạm vi áp dụng thực tế
Công văn 1312/TXNK-CST tạo cơ sở pháp lý thống nhất để các chi cục hải quan trên cả nước thực hiện việc kiểm tra, giám sát và thu đúng, thu đủ thuế đối với các trường hợp thanh lý tài sản, chuyển nhượng hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định của các dự án ưu đãi đầu tư. Việc tuân thủ đúng các hướng dẫn tại văn bản này giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý về thuế và đảm bảo tính minh bạch trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1312/TXNK-CST | Hà Nội, ngày 08 tháng 08 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Hà Nội.
Tổng cục Hải quan nhận được báo cáo vướng mắc hàng hóa miễn thuế thay đổi mục đích sử dụng tại công văn số 950/HQHN-TXNK ngày 16/4/2013, công văn số 2190/HQHN-TXNK ngày 31/7/2013 của Cục Hải quan thành phố Hà Nội, về việc này, Cục Thuế xuất nhập khẩu - Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/6/2005; Điều 6 Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 (nay là Nghị định số 87/2010/NĐ-CP) của Chính phủ thì việc miễn thuế hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định được áp dụng đối với các dự án. Đồng thời, theo các quy định hiện hành thì chủ dự án có trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng đúng mục đích đối với hàng hóa miễn thuế, do đó; trong trường hợp có sự thay đổi mục đích miễn thuế thì chủ dự án được miễn thuế có trách nhiệm kê khai hải quan, nộp đủ số tiền thuế, tiền phạt chậm nộp, tiền phạt vi phạm hành chính (nếu có) … cho hàng hóa đã thay đổi mục đích sử dụng theo quy định tại khoản 8 Điều 10 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính.
Trường hợp lô hàng 31 xe ôtô và một số tài sản khác do Trường Đào tạo nghề Việt Nam - Korea nhập khẩu để thực hiện dự án giáo dục nghề nghiệp và đã được giải quyết miễn thuế nhưng thay đổi mục đích sử dụng (được Trường Đại học Đông Đô mua lại) thì đề nghị Cục Hải quan thành phố Hà Nội hướng dẫn chủ dự án kê khai hải quan, nộp đủ số tiền thuế, tiền phạt chậm nộp, tiền phạt vi phạm hành chính (nếu có) … cho hàng hóa đã thay đổi mục đích sử dụng theo quy định tại khoản 8 Điều 10 Thông tư số 194/2010/TT-BTC nêu trên.
Cục Thuế xuất nhập khẩu thông báo để Cục Hải quan thành phố Hà Nội biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1220/TCHQ/KTTT năm 2005 về việc xác định giá tính thuế truy thu hàng hóa nhập khẩu được tạm miễn thuế nhập khẩu nay được phép thay đổi mục đích sử dụng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 5685/TCHQ-TXNK vướng mắc xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 665/TXNK-CST về hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4Công văn 677/TXNK-CST về hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 5Công văn 1481/TXNK-CST năm 2013 về thuế nhập các bộ linh kiện do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 6Công văn 3216/TXNK-CST năm 2021 về xe ô tô biển số LB thay đổi mục đích sử dụng do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1Nghị định 149/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 2Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005
- 3Công văn 1220/TCHQ/KTTT năm 2005 về việc xác định giá tính thuế truy thu hàng hóa nhập khẩu được tạm miễn thuế nhập khẩu nay được phép thay đổi mục đích sử dụng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 5Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 5685/TCHQ-TXNK vướng mắc xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 665/TXNK-CST về hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 8Công văn 677/TXNK-CST về hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 9Công văn 1481/TXNK-CST năm 2013 về thuế nhập các bộ linh kiện do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 10Công văn 3216/TXNK-CST năm 2021 về xe ô tô biển số LB thay đổi mục đích sử dụng do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
Công văn 1312/TXNK-CST năm 2013 hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- Số hiệu: 1312/TXNK-CST
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/08/2013
- Nơi ban hành: Cục thuế xuất nhập khẩu
- Người ký: Lưu Mạnh Tưởng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/08/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra