Tóm tắt Công văn 1278/TCT-CS về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất
Công văn 1278/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc thực hiện chính sách miễn, giảm tiền thuê đất cho các tổ chức, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất. Văn bản này giúp thống nhất cách áp dụng quy định pháp luật giữa cơ quan thuế các cấp và người nộp thuế trên cả nước.
1. Nguyên tắc áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc cơ bản sau:
- Đất thuê phải được sử dụng đúng mục đích được Nhà nước giao hoặc cho thuê và được ghi nhận cụ thể trong quyết định cho thuê đất hoặc hợp đồng thuê đất ký kết với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất được áp dụng theo dự án đầu tư cụ thể và gắn liền với điều kiện đáp ứng các tiêu chí về địa bàn ưu đãi đầu tư hoặc lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và đất đai.
- Trường hợp người nộp thuế thuộc đối tượng được hưởng cả miễn và giảm tiền thuê đất đối với cùng một diện tích đất thì được áp dụng mức ưu đãi cao nhất hoặc được hưởng đồng thời nếu pháp luật có quy định cụ thể cho từng trường hợp.
2. Hồ sơ và thủ tục đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất
Để được hưởng chính sách ưu đãi về tiền thuê đất, người nộp thuế cần chuẩn bị và nộp hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp, bao gồm:
- Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất theo mẫu quy định của Bộ Tài chính.
- Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Hợp đồng thuê đất đã ký kết giữa các bên.
- Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy đăng ký doanh nghiệp hoặc các tài liệu pháp lý khác chứng minh dự án thuộc lĩnh vực, địa bàn được hưởng ưu đãi đầu tư.
- Các tài liệu, chứng từ kỹ thuật hoặc xác nhận của cơ quan chuyên môn (nếu có) chứng minh việc đáp ứng các điều kiện miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật trong từng thời kỳ.
3. Thẩm quyền và quy trình giải quyết của cơ quan thuế
Công văn làm rõ trách nhiệm và quy trình xử lý hồ sơ của cơ quan thuế địa phương:
- Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế nơi có đất thuê có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất cho người nộp thuế nếu đủ điều kiện theo quy định.
- Thời hạn giải quyết hồ sơ được thực hiện theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành nhằm đảm bảo quyền lợi tối đa và nhanh chóng cho doanh nghiệp, tổ chức kinh tế.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc cần làm rõ các thông tin liên quan, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế để bổ sung, hoàn thiện kịp thời.
4. Một số lưu ý quan trọng đối với người nộp thuế
Người nộp thuế cần đặc biệt lưu ý các điểm sau để tránh rủi ro pháp lý và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình:
- Việc nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất phải được thực hiện đúng thời hạn quy định. Việc chậm trễ nộp hồ sơ có thể dẫn đến việc không được hưởng ưu đãi cho khoảng thời gian chậm nộp hoặc bị xử lý theo quy định về quản lý thuế.
- Trong quá trình sử dụng đất, nếu có sự thay đổi về mục đích sử dụng đất hoặc không còn đáp ứng các điều kiện ưu đãi đầu tư ban đầu, người nộp thuế phải chủ động báo cáo cơ quan thuế để điều chỉnh hoặc chấm dứt việc miễn, giảm tiền thuê đất.
- Mọi hành vi gian lận, cung cấp thông tin sai lệch để hưởng ưu đãi tiền thuê đất trái quy định sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật về thuế và đất đai.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1278/TCT-CS | Hà Nội, ngày 13 tháng 04 năm 2012 |
Kính gửi: Cục Quản lý công sản
Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 25263/CT-QLĐ ngày 25/10/2011 của Cục thuế thành phố Hà Nội về miễn tiền thuê đất của Công ty xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng KCN Hà Nội – Đài Tư.
Về ưu đãi miễn tiền thuế đất đối với các dự án đầu tư thuộc danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được miễn 11 năm theo quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ và được miễn tiền thuê đất 15 năm theo quy định tại khoản 10 Điều 2 Nghị định số 121/2010/NĐ-CP của Chính phủ. Để thống nhất khi giải quyết miễn, giảm tiền thuê đất đối với dự án thuộc danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn có được hưởng ưu đãi miễn tiền thuê đất theo quy định tại khoản 10 Điều 2 Nghị định số 121/2010/NĐ-CP của Chính phủ cho thời gian còn lại không?
Do đó, Tổng cục Thuế chuyển toàn bộ hồ sơ kèm Công văn số 25263/CT-QLĐ ngày 25/10/2011 của Cục thuế thành phố Hà Nội về miễn tiền thuê đất của Công ty xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng KCN Hà Nội – Đài Tư để Cục QLCS hướng dẫn thống nhất.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1521/TCT-CS về miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3272/TCT-CS về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2394/TCT-CS về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3916/TCT-CS về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2047/TCT-CS năm 2014 vướng mắc thực hiện chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 840/TCT-CS năm 2017 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Nghị định 121/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, mặt nước
- 3Công văn 1521/TCT-CS về miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3272/TCT-CS về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2394/TCT-CS về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3916/TCT-CS về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2047/TCT-CS năm 2014 vướng mắc thực hiện chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 840/TCT-CS năm 2017 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1278/TCT-CS về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1278/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/04/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Ngô Văn Độ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/04/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
