Tóm tắt Công văn 1263/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1263/TCT-CS năm 2024 do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt là các nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thực hiện thống nhất theo đúng quy định của pháp luật.
1. Nguyên tắc và điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Công văn nhấn mạnh các điều kiện cốt lõi để doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh:
- Phải có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu.
- Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từ hai mươi triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), trừ các trường hợp không bắt buộc thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật.
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
2. Phương pháp phân bổ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Đối với các trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ:
- Doanh nghiệp phải thực hiện phân bổ theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ.
- Việc phân bổ này phải được thực hiện tạm tính theo tháng hoặc theo quý và thực hiện xác định lại (quyết toán) theo năm dương lịch để điều chỉnh số thuế GTGT đầu vào đã tạm khấu trừ trong năm.
3. Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương
Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật và hạn chế rủi ro về thuế, Công văn 1263/TCT-CS đưa ra các chỉ đạo cụ thể:
- Đối với người nộp thuế: Phải tự kê khai, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ khai thuế, hóa đơn chứng từ sử dụng để khấu trừ thuế GTGT.
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng hóa đơn, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi gian lận, mua bán hóa đơn bất hợp pháp nhằm mục đích khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT trái quy định.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây được tổng hợp nhằm mục đích tham khảo. Người nộp thuế cần đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc và tình hình thực tế của doanh nghiệp để áp dụng chính xác các quy định pháp luật hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1263/TCT-CS | Hà Nội, ngày 28 tháng 3 năm 2024 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Long An; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4848/CTLAN-TTHT ngày 01/12/2023 của Cục Thuế tỉnh Long An và công văn số 06-0124/CV-TYLA-HCNS ngày 16/01/2024 của Công ty cổ phần Thanh Yến đề nghị hướng dẫn khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Thông tin tại công văn 4848/CTLAN-TTHT của Cục Thuế tỉnh Long An và thông tin tại công văn số 06-0124/CV-TYLA-HCNS ngày 16/01/2024 của Công ty cổ phần Thanh Yến còn có thông tin chưa thống nhất. Tại công văn số 06-0124/CV-TYLA-HCNS, Công ty cổ phần Thanh Yến có gửi kèm bản photo hồ sơ, bản án của Tòa (đã được kết luận điều tra, cáo trạng và Tòa sơ thẩm, phúc thẩm xác nhận).
Đề nghị Cục Thuế căn cứ quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính (sửa đổi, bổ sung Thông tư số 78/2014/TT-BTC) quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, tình hình thực tế tại Công ty cổ phần Thanh Yến, tư cách của Công ty trong các bản án hình sự, trên cơ sở đó hướng dẫn Công ty thực hiện theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Long An và Công ty cổ phần Thanh Yến được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1216/TCT-CS năm 2024 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1217/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1261/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1278/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 1216/TCT-CS năm 2024 giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1217/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1261/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1278/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1263/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1263/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/03/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/03/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
