Giới thiệu chung về Công văn 1244/TCHQ-KTTT
Công văn 1244/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hoàn thuế nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách áp dụng quy định pháp luật, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong hoạt động xuất nhập khẩu, đồng thời đảm bảo công tác quản lý thuế của nhà nước được chặt chẽ và minh bạch.
Các nội dung cốt lõi về hoàn thuế nhập khẩu
Công văn tập trung làm rõ các điều kiện, hồ sơ và quy trình xét hoàn thuế đối với các trường hợp cụ thể theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn thi hành:
- Đối tượng được áp dụng hoàn thuế: Hướng dẫn chi tiết việc xác định các đối tượng được hoàn thuế nhập khẩu, đặc biệt là trường hợp hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài, tái xuất sang nước thứ ba hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan; hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu nhưng thực tế đã xuất khẩu sản phẩm.
- Điều kiện hoàn thuế nghiêm ngặt: Để được hoàn thuế, hàng hóa phải đảm bảo chưa qua sử dụng, gia công hoặc chế biến tại Việt Nam (đối với trường hợp nhập khẩu phải tái xuất). Người nộp thuế phải chứng minh được luồng hàng hóa thực tế đã xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đi vào khu phi thuế quan thông qua các chứng từ hợp lệ.
- Yêu cầu về hồ sơ đề nghị hoàn thuế: Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ các chứng từ pháp lý bao gồm công văn yêu cầu hoàn thuế, tờ khai hải quan nhập khẩu và xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục thông quan, hợp đồng mua bán, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và các tài liệu kỹ thuật liên quan để đối chiếu tính đồng nhất của hàng hóa.
- Quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ: Cơ quan hải quan có trách nhiệm tiếp nhận, phân loại hồ sơ hoàn thuế (thuộc diện hoàn thuế trước kiểm tra sau hoặc kiểm tra trước hoàn thuế sau) và thực hiện thẩm định trong thời hạn quy định của Luật Quản lý thuế nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với cơ quan Hải quan địa phương
Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương nghiêm túc triển khai các biện pháp nghiệp vụ sau:
- Tăng cường công tác kiểm tra, đối chiếu thông tin: Công chức hải quan phải thực hiện đối chiếu kỹ lưỡng thông tin giữa tờ khai nhập khẩu và tờ khai xuất khẩu, kiểm tra tính chính xác của số lượng, chủng loại và trị giá hàng hóa đề nghị hoàn thuế nhằm ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại.
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính: Tạo điều kiện tối đa cho doanh nghiệp tuân thủ tốt pháp luật hải quan, giải quyết hồ sơ hoàn thuế nhanh chóng, đúng thời hạn quy định, tránh gây phiền hà hoặc kéo dài thời gian xử lý không có lý do chính đáng.
- Kịp thời báo cáo vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các trường hợp đặc thù vượt quá thẩm quyền hoặc chưa được quy định rõ ràng trong văn bản quy phạm pháp luật, các Cục Hải quan địa phương phải tổng hợp và báo cáo kịp thời về Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn giải quyết thống nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1244/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 04 tháng 04 năm 2005 |
| Kính gửi: | - Doanh nghiệp tư nhân Thanh Hiên. |
Trả lời công văn số 03/CV ngày 6/3/2005 của Doanh nghiệp tư nhân Thanh Hiên về việc xin hoàn thuế nhập khẩu cho lô hàng sa nhân theo tờ khai số 56/NK/KD/LB ngày 12/11/2002 tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Lao Bảo, Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị; Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1/ Căn cứ Thông tư số 172/1998/TT/BTC ngày 22/12/1998, Thông tư số 151/1999/TT/BTC ngày 30/12/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 54/CP ngày 28/8/1993 và Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; thì:
- Hàng hoá nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu được áp dụng thời hạn nộp thuế là 275 ngày. Quá thời hạn nộp thuế, doanh nghiệp chưa xuất khẩu thì sẽ phải nộp thuế và sẽ được hoàn lại thuế nhập khẩu tương ứng với số hàng hoá đã xuất khẩu.
- Hàng hoá nhập khẩu nhưng vì lý do nào đó tái xuất khẩu được hoàn thuế nhập khẩu (hoặc không phải nộp thuế nếu tái xuất trong thời hạn nộp thuế).
Điều kiện, hồ sơ để xét hoàn thuế như hướng dẫn tại Thông tư 172/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 và Thông tư số 151/1999/TT-BTC ngày 30/12/1999 của Bộ Tài chính.
2/ Trường hợp của Doanh nghiệp tư nhân Thanh Hiên, do hồ sơ gửi không đủ cơ sở để xác định hàng hoá nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu và đã thực xuất khẩu thành phẩm hay hàng hoá nhập khẩu vì lý do nào đó tái xuất. Vì vậy, đề nghị Doanh nghiệp đối chiếu với quy định tại các Thông tư nêu trên để xác định: Nếu hàng nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu và hàng hoá đã thực xuất khẩu thì hoàn thiện hồ sơ gửi Cục Hải quan địa phương nơi nhập khẩu hàng hoá để được thanh khoản thuế nhập khẩu nguyên liệu sản xuất hàng xuất khẩu. Trường hợp là hàng nhập khẩu vì lý do nào đó tái xuất khẩu, hồ sơ đúng như Doanh nghiệp đã gửi Tổng cục Hải quan thì không đủ cơ sở để xét hoàn thuế (như quy định tại điểm 1.1, mục I, phần E Thông tư 172/1998/TT-BTC).
Tổng cục Hải quan thông báo để Doanh nghiệp tư nhân Thanh Hiên biết.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN |
- 1Công văn 6250/TCHQ-TXNK về hoàn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 7161/TCHQ-TXNK về hoàn thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu hàng trả lại cho bên bán do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 44/TCHQ-TXNK về hoàn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 607/BTC-TCHQ về hoàn thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 4898/TCHQ-KTTT xử lý hoàn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 172/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 54/CP-1993, 94/1998/NĐ-CP thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 151/1999/TT-BTC sửa đổi điều kiện về thời hạn xét hoàn (hoặc không thu) thuế nhập khẩu quy định tại Thông tư 172/1998/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 6250/TCHQ-TXNK về hoàn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 7161/TCHQ-TXNK về hoàn thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu hàng trả lại cho bên bán do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 44/TCHQ-TXNK về hoàn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 607/BTC-TCHQ về hoàn thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 4898/TCHQ-KTTT xử lý hoàn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 1244/TCHQ-KTTT về hoàn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1244/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/04/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Thị Bình An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/04/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
