Giới thiệu về Công văn 12422/CT-TTHT năm 2016
Công văn 12422/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến việc lập hóa đơn, chứng từ đối với các khoản chi hộ, trả thay giữa các doanh nghiệp. Văn bản này giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế của người nộp thuế, xác định rõ nghĩa vụ kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) và cách thức xử lý chứng từ hợp pháp trong các giao dịch thanh toán hộ.
Quy định về hóa đơn, chứng từ đối với khoản chi hộ khách hàng
Theo hướng dẫn của Cục Thuế, việc lập hóa đơn và chứng từ đối với các khoản chi hộ được phân chia thành hai trường hợp cụ thể dựa trên đối tượng đứng tên trên hóa đơn đầu vào:
- Trường hợp hóa đơn mang tên khách hàng (đơn vị được chi hộ): Khi doanh nghiệp thực hiện chi hộ một khoản chi phí mà nhà cung cấp dịch vụ xuất hóa đơn ghi trực tiếp tên, địa chỉ, mã số thuế của khách hàng (bên được chi hộ), doanh nghiệp chi hộ chỉ đóng vai trò là bên thanh toán trung gian. Trong trường hợp này, khi thu lại tiền từ khách hàng, doanh nghiệp chi hộ không phải lập hóa đơn GTGT mà chỉ cần lập chứng từ thu tiền (phiếu thu) và bàn giao hóa đơn gốc cho khách hàng.
- Trường hợp hóa đơn mang tên doanh nghiệp chi hộ: Nếu nhà cung cấp dịch vụ xuất hóa đơn ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của chính doanh nghiệp chi hộ, thì khi thu lại khoản tiền này từ khách hàng, doanh nghiệp chi hộ bắt buộc phải lập hóa đơn GTGT. Thuế suất thuế GTGT trên hóa đơn xuất trả phải tương ứng với thuế suất của dịch vụ, hàng hóa đã chi hộ trước đó.
Nguyên tắc kê khai thuế GTGT và hạch toán chi phí
Công văn cũng làm rõ nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) cho các bên liên quan:
- Đối với doanh nghiệp chi hộ: Không được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào và không được hạch toán vào chi phí được trừ đối với các hóa đơn mua vào mang tên khách hàng. Đối với trường hợp hóa đơn mang tên mình, doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT đầu vào và đầu ra tương ứng khi xuất lại hóa đơn cho khách hàng, đảm bảo nguyên tắc không làm phát sinh chênh lệch nghĩa vụ thuế đối với khoản chi hộ thuần túy.
- Đối với khách hàng (đơn vị được chi hộ): Được quyền kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào và hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN dựa trên hóa đơn gốc mang tên mình kèm theo chứng từ thanh toán hộ của doanh nghiệp kia, hoặc dựa trên hóa đơn GTGT do doanh nghiệp chi hộ xuất lại.
Khuyến nghị thực tế dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tính hợp pháp và tránh các rủi ro bị truy thu thuế khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra, các doanh nghiệp cần lưu ý:
- Phải có thỏa thuận bằng văn bản hoặc điều khoản rõ ràng trong hợp đồng kinh tế về việc chi hộ, trả thay giữa các bên.
- Ưu tiên yêu cầu nhà cung cấp dịch vụ xuất hóa đơn thẳng cho đơn vị thụ hưởng thực tế (khách hàng) để đơn giản hóa thủ tục chứng từ và tránh việc phải xuất hóa đơn GTGT vòng vo.
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản chi hộ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên để đảm bảo điều kiện khấu trừ thuế hợp pháp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12422/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 12 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH TM và DV Đông Hoa
Địa chỉ: 299/20C Lý Thường Kiệt, Phường 15, Q.Bình Thạnh, Tp.HCM
Mã số thuế: 0301923097
Trả lời văn bản số 02/ĐH-16 ngày 04/11/2016 của Công ty về hóa đơn chứng từ, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán háng hóa, cung ứng dịch vụ;
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính về thuế Thu nhập doanh nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…”
Trường hợp Công ty theo trình bày, có mua tài sản là xe ô tô tải cũ của cá nhân để vận chuyển hàng hóa phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh thì cá nhân liên hệ với cơ quan thuế nơi cư trú để được cấp hoặc mua hóa đơn lẻ xuất giao cho Công ty. Căn cứ vào hồ sơ chứng từ như: hợp đồng mua bán, giấy chứng nhận đăng ký quyền sở hữu, sử dụng xe ô tô, hóa đơn, chứng từ thanh toán tiền (từ 20 triệu đồng trở lên thanh toán không dùng tiền mặt) để Công ty hạch toán giá trị tài sản cố định, trích khấu hao tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 8243/CT-TTHT năm 2016 về chính sách trích khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 74702/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế trích khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 857/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế hóa đơn, chứng từ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 12101/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với trích khấu hao theo nguyên giá tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 977/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 1078/CT-TTHT năm 2017 về thay đổi tên Công ty trên hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 8243/CT-TTHT năm 2016 về chính sách trích khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 74702/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế trích khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 857/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế hóa đơn, chứng từ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 12101/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với trích khấu hao theo nguyên giá tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 977/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn, chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 1078/CT-TTHT năm 2017 về thay đổi tên Công ty trên hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 12422/CT-TTHT năm 2016 về hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 12422/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/12/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/12/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
